Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 182/TCT-CS năm 2017

Công văn 182/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo nội dung hướng dẫn, việc xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện được quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:

  • Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính.
  • Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư và có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.

Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn làm rõ các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ đăng ký thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư không được hoàn thuế mà được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế

Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu phối hợp thực hiện:

  • Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, rà soát kỹ hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đặc biệt là tiến độ góp vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ của công ty để xác định chính xác điều kiện hoàn thuế.
  • Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi tiến độ góp vốn và hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án đầu tư để đảm bảo quyền lợi khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi: Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Quỳ Hợp - Nghệ An.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 30/2016/HDNV&N-QH ngày 2/11/2016 của Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Quỳ Hợp - Nghệ An về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành.

Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“1. Các khoản 1, 9 và 23 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.”

Đề nghị các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua.

2. Về việc hoàn thuế đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.

Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế quy định về hoàn thuế GTGT như sau:

“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau;

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

b) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư,”

Căn cứ các quy định nêu trên, sản phẩm xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào). Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư thì không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo.

3. Về cách xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng khi xuất khẩu.

- Tại khoản 4 và khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế quy định như sau:

“Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

4. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành, sản xuất sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.”

- Tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“c) Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 như sau:

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm

=

Trị giá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng

x 100%

Tổng giá Thành sản xuất sản phẩm

Trong đó:

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.”

Đề nghị các doanh nghiệp thực hiện theo quy định Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Quỳ Hợp - Nghệ An được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 182/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/01/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký