Công văn 4767/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với khoản phụ cấp này.
- Quy định chung về thuế TNCN đối với khoản tiền ăn giữa ca
- Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nhằm hỗ trợ phục hồi sức lao động trong ca làm việc.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi này được phân loại rõ ràng dựa trên phương thức cung cấp bữa ăn của doanh nghiệp (chi bằng tiền mặt hoặc tổ chức bữa ăn trực tiếp).
- Việc áp dụng đúng quy định giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo quyền lợi hợp pháp về thuế cho người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn giữa ca
- Áp dụng khi người sử dụng lao động trực tiếp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như: tự nấu ăn tại bếp ăn tập thể của doanh nghiệp, thuê đơn vị cung cấp suất ăn công nghiệp bên ngoài, hoặc mua phiếu ăn (coupon) phát cho người lao động.
- Trong trường hợp này, toàn bộ giá trị bữa ăn giữa ca, ăn trưa thực tế do doanh nghiệp chi trả đều được miễn thuế TNCN hoàn toàn cho người lao động.
- Pháp luật thuế không khống chế mức trần tối đa đối với giá trị bữa ăn khi doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn bằng hiện vật hoặc dịch vụ.
- Trường hợp doanh nghiệp chi tiền mặt cho người lao động
- Áp dụng khi doanh nghiệp không trực tiếp tổ chức bữa ăn mà lựa chọn hình thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt vào lương hoặc phụ cấp hàng tháng cho người lao động tự lo ăn uống.
- Khoản tiền chi bằng tiền mặt này được miễn thuế TNCN tối đa không quá 730.000 đồng/người/tháng (theo mức khống chế quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Phần chi vượt quá mức quy định (vượt quá 730.000 đồng/người/tháng) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính và khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ đối với doanh nghiệp
- Để khoản chi ăn giữa ca được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và được miễn thuế TNCN cho người lao động, doanh nghiệp phải quy định rõ chế độ này trong các văn bản nội bộ.
- Các văn bản bắt buộc bao gồm: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ thanh toán hợp pháp như hóa đơn mua thực phẩm, hóa đơn dịch vụ ăn uống (đối với trường hợp tự tổ chức) hoặc danh sách ký nhận tiền ăn của người lao động (đối với trường hợp chi tiền mặt).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4767/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4884/CT-NVDTPC ngày 25/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca cho người lao động. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm g, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế:
…
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
…
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước."
- Tại khoản 4, Điều 22 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/09/2016 của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội hướng dẫn:
“Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên khi người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn và không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định hiện hành.
Trường hợp doanh nghiệp vừa vừa tổ chức bữa ăn giữa ca dưới hình thức trực tiếp nấu ăn vừa chi bằng tiền mặt cho cá nhân, người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đề nghị Cục thuế kiểm tra tình hình cụ thể của doanh nghiệp các nội dung như quy chế, định mức và một số nội dung khác liên quan để xác định thuế TNCN theo đúng chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4746/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4887/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ ăn giữa ca trong các Công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4746/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4887/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 209/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành