Giới thiệu về Công văn 478/TCT-CS năm 2017
Công văn 478/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn khi phát sinh đồng thời cả hoạt động kinh doanh nội địa và hoạt động xuất khẩu.
Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng cho xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 478/TCT-CS, việc xác định và phân bổ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội địa mà không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn được xác định theo tỷ lệ phân bổ.
- Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu so với tổng doanh thu của các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Phương pháp xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn
Công văn làm rõ cách thức tính toán số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hoạt động xuất khẩu thông qua các bước cụ thể:
- Bước 1: Xác định tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ chưa được khấu trừ hết.
- Bước 2: Áp dụng công thức phân bổ để tìm ra số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh thu xuất khẩu. Công thức cụ thể: Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho xuất khẩu = (Doanh thu xuất khẩu / Tổng doanh thu) x Tổng số thuế GTGT đầu vào dùng chung chưa được khấu trừ riêng.
- Bước 3: Thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu đã phân bổ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh nội địa (nếu có).
Điều kiện và hạn mức để được hoàn thuế GTGT xuất khẩu
Sau khi thực hiện phân bổ và bù trừ, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau để được giải quyết hoàn thuế:
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng thì số thuế này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ, không được hoàn thuế ngay trong kỳ.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu như: hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn thương mại theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 478/TCT-CS
Văn bản hướng dẫn này giúp tạo ra sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế. Việc làm rõ phương pháp phân bổ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa dòng tiền từ nguồn hoàn thuế GTGT, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai và hoàn thuế sai quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 478/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2716/CT-KTr ngày 22/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Điều 5. Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
| Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | = | Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước | - | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang) |
| Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | = | Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | x | Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ | x 100%” |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
Tại điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
| Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | = | Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước | - | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang) |
| Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | = | Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | x | Tổng doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý | x 100% |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý |
Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre hướng dẫn Công ty thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4644/TCT-CS năm 2016 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1235/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2596/TCT-DNL năm 2018 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2679/TCT-CS năm 2019 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3902/TCT-KK năm 2020 về xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4644/TCT-CS năm 2016 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1235/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2596/TCT-DNL năm 2018 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2679/TCT-CS năm 2019 về phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3902/TCT-KK năm 2020 về xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn do Tổng cục Thuế ban hành