Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3902/TCT-KK năm 2020 về xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn

Công văn 3902/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người nộp thuế nhằm thống nhất phương pháp xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) được hoàn. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 3902/TCT-KK bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT của dự án đầu tư. Trước khi xác định số thuế được hoàn, người nộp thuế phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Điều kiện về ngưỡng trị giá hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới đủ điều kiện được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
  • Phương pháp bù trừ thuế GTGT giữa các hoạt động: Hướng dẫn chi tiết quy trình bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư mới và nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại. Việc này giúp đảm bảo tính chính xác, tránh việc hoàn thuế trùng lặp hoặc hoàn thuế khi doanh nghiệp vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế phát sinh.
  • Xử lý số thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện hoàn: Đối với các trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết nhưng không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế (ví dụ dưới ngưỡng 300 triệu đồng hoặc không thuộc trường hợp được hoàn), số thuế này sẽ được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ, không được giải quyết hoàn thuế trực tiếp trong kỳ.
  • Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đối chiếu chặt chẽ số liệu giữa tờ khai thuế GTGT của dự án đầu tư với tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế:

Công văn 3902/TCT-KK mang lại sự minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế GTGT trên toàn quốc. Việc làm rõ phương pháp bù trừ và xác định số thuế được hoàn giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa dòng tiền từ nguồn thuế được hoàn, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai lệch trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3902/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 74995/CT-TKT2 ngày 13/8/2020 của Cục Thuế TP Hà Nội báo cáo vướng mắc liên quan đến việc xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của Công ty TNHH Panasonic R&D Center Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định tại:

Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13) quy định:

“2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan...”

Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế như sau:

“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bố theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGTphải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. ”

Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế như sau:

“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

... Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đâu vào được phân bố theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. ”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Panasonic R&D Center Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) được Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện thủ tục đóng mã số thuế 13 số 0101824243-003 của Công ty để cấp mã số thuế mới 10 số 0108345786 thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội xác định đầy đủ, chính xác nghĩa vụ thuế của Công ty tại thời điểm sử dụng mã số thuế 13 số để chuyển tiếp sang mã số thuế 10 số tiếp tục kê khai, nộp thuế. Trường hợp sau khi chuyển tiếp toàn bộ nghĩa vụ thuế từ mã số thuế 13 số sang mã số thuế 10 số, nếu Công ty TNHH Panasonic R&D Center Việt Nam có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện được hoàn thì Cục Thuế TP Hà Nội giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng cho Công ty theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ CS, PC, QLT DNL - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Lê Thị Duyên Hải

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3902/TCT-KK năm 2020 về xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3902/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/09/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Thị Duyên Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3902/TCT-KK năm 2020 về xác định số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký