Giới thiệu chung về Công văn 4787/TCHQ-GSQL
Công văn 4787/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công văn số 6648/BTC-TCHQ và Công văn số 7057/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến kiểm tra xuất xứ hàng hóa (C/O) và thủ tục thông quan.
1. Hướng dẫn về việc nộp và kiểm tra Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Thời điểm nộp C/O: Công văn hướng dẫn cụ thể về thời hạn người khai hải quan phải nộp bản chính C/O để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Đối với các trường hợp chưa có bản chính tại thời điểm đăng ký tờ khai, doanh nghiệp phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định.
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Các chi tiết khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O (như lỗi chính tả, khác biệt trong cách ghi đơn vị đo lường, hoặc sự khác biệt giữa con dấu trên C/O và mẫu dấu đã đăng ký nhưng không mang tính trọng yếu) sẽ được cơ quan hải quan xem xét chấp nhận, tránh việc bác bỏ C/O gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Xác minh tính xác thực của C/O: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính hợp lệ hoặc tính xác thực của chữ ký, con dấu trên C/O, cơ quan hải quan địa phương tiến hành gửi báo cáo và hồ sơ về Tổng cục Hải quan để thực hiện thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế.
2. Giải quyết vướng mắc về thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặc thù
- Hàng hóa lỏng, hàng rời: Đối với các mặt hàng nhập khẩu số lượng lớn như xăng dầu, hóa chất, quặng, việc xác định số lượng thực tế tại cửa khẩu thường có sai số so với hóa đơn thương mại. Công văn hướng dẫn cách thức ghi nhận số lượng dựa trên chứng thư giám định của tổ chức có thẩm quyền để làm cơ sở tính thuế.
- Thông quan nhanh đối với nguyên liệu sản xuất: Ưu tiên áp dụng các biện pháp thông quan nhanh, giải phóng hàng đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất của các doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp chế xuất nhằm đảm bảo chuỗi cung ứng không bị gián đoạn.
3. Nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan hải quan địa phương và Tổng cục
- Chế độ báo cáo nhanh: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để có hướng dẫn xử lý thống nhất trên toàn quốc.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan, gây phiền hà cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan hàng hóa.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4787/TCHQ-GSQL đã kịp thời tháo gỡ những "nút thắt" về mặt thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho công chức hải quan khi thi hành công vụ. Đồng thời, văn bản này giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, rút ngắn thời gian thông quan và tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4787/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được kiến nghị của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về vướng mắc thực hiện công văn số 6648/BTC-TCHQ ngày 24/5/2013 và công văn số 7057/BTC-TCHQ ngày 03/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định, trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Trả lời và giải đáp các vướng mắc theo Bảng tổng hợp (gửi kèm công văn này).
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý) để có hướng dẫn kịp thời.
2. Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo số liệu: xe ô tô đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, số thuế thu được và số liệu xe ô tô đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng nhưng chưa nộp thuế trước ngày 30/8/2013 (theo 02 mẫu gửi kèm); gửi file báo cáo theo địa chỉ email: thuynxh@customs.gov.vn.
Tổng cục Hải quan thông báo nội dung trên để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Bảng thống kê số liệu xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài đã đến cơ quan Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng
(chưa nộp thuế)
| STT | Số lượng xe đã hoàn thành thủ tục thu hồi giấy đăng ký, biển số và đã nộp hồ sơ nhưng chưa nộp thuế từ 10/4-10/6/2013 | Số lượng xe đã hoàn thành thủ tục thu hồi giấy đăng ký, biển số nhưng nộp hồ sơ làm thủ tục sau ngày 10/6/2013 | Ghi chú | ||||||||
| Nhãn hiệu xe/ đời xe/ dung tích xi lanh/ năm sản xuất | Giấy phép NK/nơi cấp | Số tiền thuế dự kiến thu | Nhãn hiệu xe/ đời xe/ dung tích xi lanh/ năm sản xuất | Giấy phép NK/ nơi cấp | Số tiền thuế dự kiến thu | ||||||
| ĐVT: VNĐ | ĐVT: VNĐ | ||||||||||
| Thuế NK | Thuế TT ĐB | Thuế GTGT | Thuế NK | Thuế TT ĐB | Thuế GTGT | ||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
| Tổng |
|
|
|
| |||
|
| Ngày ….. tháng ….. năm 2013 |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN |
Bảng thống kê số liệu xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài theo CV 6648/BTC-TCHQ; CV 7057/BTC đã
hoàn thành thủ tục chuyển nhượng (đã nộp thuế)
| STT | Nhãn hiệu xe/ đời xe/ dung tích xi lanh/ năm sản xuất | Giấy phép nhập khẩu/ nơi cấp | Số tiền thuế | Ghi chú | ||
| ĐVT: VNĐ | ||||||
| Thuế NK | Thuế TT ĐB | Thuế GTGT | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
| Ngày ….. tháng ….. năm 2013 |
NỘI DUNG VƯỚNG MẮC CÔNG VĂN SỐ 6648/BTC-TCHQ NGÀY 24/5/2013 & CÔNG VĂN SỐ 7057/BTC-TCHQ NGÀY 03/6/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG XE MANG BIỂN SỐ NGOẠI GIAO, BIỂN SỐ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHUYỂN
NHƯỢNG, SỬ DỤNG KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH
(Ban hành kèm công văn số 4787/TCHQ-GSQL ngày 15 tháng 8 năm 2013)
| TT | Vướng mắc | Nội dung vướng mắc cụ thể | Hướng dẫn giải quyết |
| 1 | Về hồ sơ, thủ tục: | a. Trường hợp người đang quản lý, sử dụng xe ô tô không đủ các giấy tờ của bộ hồ sơ để làm thủ tục nộp thuế theo quy định, như: không có giấy mua bán xe hoặc giấy chuyển nhượng/hoặc có nhưng không có Đại sứ quán xác nhận; không có tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch có đóng dấu “Dùng cho tái xuất”,... nguyên nhân có thể bị thất lạc, do sự chuyển nhượng xe ô tô đã thực hiện rất lâu. Các trường hợp này có được làm thủ tục chuyển nhượng hay không? Nếu được làm thủ tục thì trường hợp này yêu cầu hồ sơ gồm những giấy tờ gì? Đối với trường hợp mua bán qua nhiều chủ thì bộ hồ sơ phải nộp như thế nào? Trường hợp không có giấy tờ mua bán xe hoặc xuất trình giấy tờ mua bán nhưng không có Đại sứ quán xác nhận thì không đủ căn cứ xác định người kê khai nộp thuế là người đang quản lý, sử dụng xe có quyền sở hữu định đoạt xe hay không? | Tại điểm 4, công văn số 7057/BTC-TCHQ đã hướng dẫn khi đi làm thủ tục nộp thuế tại cơ quan Hải quan chỉ yêu cầu người nộp thuế nộp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe; CMT/Hộ chiếu của người đang quản lý, sử dụng xe và một trong các giấy tờ được quy định tại điểm 1, công văn số 6648/BTC-TCHQ. Do vậy, nếu trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại điểm 1 công văn 6648/BTC-TCHQ dẫn trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục chuyển nhượng xe tiến hành thực hiện các nội dung sau và thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thu thuế theo quy định, cụ thể: - Căn cứ giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe do cơ quan Công an cấp để xác định chủ xe thuộc cơ quan, tổ chức nào? có văn bản đề nghị (i) Cục Hải quan TP Hà Nội/TP Đà Nẵng/TP Hồ Chí Minh (nơi quản lý đoàn ngoại giao) sao gửi chứng minh thư ngoại giao của chủ xe, giấy phép nhập khẩu xe lưu tại đơn vị, (ii) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục nhập khẩu (ghi trong giấy phép nhập khẩu) sao gửi tờ khai nhập khẩu ban đầu. - Căn cứ vào nhiệm kỳ công tác ghi trên chứng minh ngoại giao của chủ xe để làm cơ sở xác định thời điểm thay đổi mục đích sử dụng (là thời điểm kết thúc nhiệm kỳ công tác của chủ xe). - Đồng thời người đang quản lý, sử dụng xe phải có văn bản cam kết trước pháp luật về việc mua bán, sở hữu định đoạt xe để tránh tranh chấp, khiếu kiện sau này. |
| b. Trường hợp người đang quản lý, sử dụng xe xuất trình CMT ngoại giao của người bán có dấu của Đại sứ quán, khi kiểm tra, đối chiếu với bản lưu tại hồ sơ cấp giấy phép thì trùng số CMT nhưng không phù hợp về thời gian ngày cấp và ngày hết hạn. | Trường hợp có cơ sở xác định thời gian (ngày cấp, ngày hết hạn) trên chứng minh thư ngoại giao không phù hợp, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có văn bản trao đổi với Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao để xác định thời gian công tác thực tế tại Việt Nam của đối tượng được hưởng ưu đãi, miễn trừ để làm cơ sở xác định thời điểm thay đổi mục đích sử dụng. | ||
| c. Về hồ sơ “Giấy tờ mua bán xe hoặc giấy chuyển nhượng hoặc tương đương”: 01 bản chính có xác nhận của chính quyền địa phương hay xác nhận của cơ quan ngoại giao không? | Căn cứ quy định tại điểm 2, phần II Thông tư 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/01/2001 của Tổng cục Hải quan thì các giấy tờ nêu trên không phải xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan ngoại giao. | ||
| 2 | Về thời điểm thay đổi mục đích sử dụng, trị giá tính thuế | a. Đề nghị hướng dẫn về xác định trị giá tính thuế ban đầu để làm cơ sở xác định trị giá tính thuế chuyển nhượng (giá theo khai báo trên tờ khai tạm nhập hay cơ quan Hải quan xác định giá). | Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 20 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính để xác định trị giá tính thuế. |
| b. Đề nghị hướng dẫn rõ căn cứ để cộng thêm 06 tháng nêu tại điểm 1.2, mục 1 công văn 7057/BTC-TCHQ ngày 03/06/2013 vì hai mốc thời gian này sẽ làm ảnh hưởng đến số thuế truy thu | Việc cộng thêm tối đa sáu tháng khi xác định thời điểm chuyển nhượng xe được quy định tại điểm 1.2 mục 1 công văn số 7057/BTC-TCHQ chỉ áp dụng đối với những trường hợp (i) cá nhân nước ngoài trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác rời khỏi Việt Nam có ủy quyền cho tổ chức, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng xe (ii) có xác nhận của cơ quan đại điện ngoại giao nước ngoài đối với việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cơ quan đại diện thực hiện chuyển nhượng xe. | ||
| 3 | Về xử lý đối với các trường hợp xe đã thu hồi đăng ký và đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế: |
| Căn cứ nội dung tại điểm b, mục 2 Thông báo số 427/TB-VPCP ngày 26/12/2012 của Văn phòng Chính phủ, điểm 1 Thông báo số 27/TB-BCA-C61 ngày 29/3/2013 của Bộ Công an và công văn số 3640/VPCP-KTTH ngày 08/05/2013 của Văn phòng Chính phủ thì "trong thời hạn từ ngày 10/04/2013 đến ngày 10/06/2013, nếu người quản lý, sử dụng xe hoàn thành thủ tục xóa đăng ký lưu hành, thủ tục chuyển nhượng nộp thuế thì không phạt chậm nộp.”. - Người quản lý, sử dụng xe đã hoàn tất thủ tục xóa đăng ký lưu hành trong thời hạn nêu trên (từ ngày 10/04-10/06/2013) nhưng đến nộp hồ sơ chuyển nhượng tại cơ quan Hải quan trước hoặc sau ngày 10/06/2013: đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thu thuế và không xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vục hải quan. - Người quản lý, sử dụng xe đã hoàn tất thủ tục xóa đăng ký lưu hành trong thời hạn (10/04 - 10/06/2013) đã đến cơ quan hải quan nộp hồ sơ, cơ quan Hải quan đã đăng ký tờ khai, tính thuế, ra thông báo thuế cho người quản lý, sử dụng xe số thuế phải nộp, nhưng người quản lý, sử dụng xe chưa tiến hành nộp thuế theo quy định: Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 18 Luật Hải quan và điểm a, khoản 3, Điều 18 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, nếu quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người quản lý, sử dụng xe không đến cơ quan Hải quan nộp thuế theo quy định thì đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc thông báo đôn đốc người đang quản lý, sử dụng xe đến cơ quan Hải quan nộp thuế và xử lý vi phạm chậm nộp tiền thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ. - Sau ngày 10/6/2013, người quản lý, sử dụng xe mới hoàn tất thủ tục xóa đăng ký lưu hành và đến nộp hồ sơ chuyển nhượng tại cơ quan Hải quan: đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tạm thời chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng và thu thuế theo hướng dẫn tại công văn số 6648/BTC-TCHQ ngày 24/5/2013 và công văn số 7057/BTC-TCHQ ngày 03/6/2013 của Bộ Tài chính. |
| 4 | Vướng mắc khác | Về người đang quản lý, sử dụng xe: có được hiểu là mọi cá nhân, tổ chức đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có đủ tư cách pháp nhân để nhập khẩu xe?. | Người đang quản lý, sử dụng xe được hiểu là mọi cá nhân, tổ chức có đủ tư cách pháp nhân tại Việt Nam. |
- 1 Công văn 6648/BTC-TCHQ hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7057/BTC-TCHQ hướng dẫn bổ sung thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 2 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 02/2001/TT-TCHQ quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Luật Hải quan 2001
- 3 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông báo 427/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về quản lý xe ô tô ngoại giao do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 3640/VPCP-KTTH về chính sách thuế đối với xe biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông báo 27/TB-BCA-C61 thu hồi đăng ký xe, biển số xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài đang sử dụng không đúng quy định do Bộ Công an ban hành
- 1 Công văn 3245/TCHQ-GSQL cấp giấy phép chuyển nhượng xe ô tô của viên chức ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3457/TCHQ-GSQL năm 2013 chuyển nhượng xe ôtô của viên chức ngoại giao Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3501/TCHQ-GSQL năm 2013 chuyển nhượng xe ô tô của viên chức ngoại giao Đại sứ quán Australia tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4634/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5475/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Thông tư 59/2013/TT-BTC và 05/2013/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 02/2001/TT-TCHQ quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Luật Hải quan 2001
- 3 Nghị định 18/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 427/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về quản lý xe ô tô ngoại giao do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 3640/VPCP-KTTH về chính sách thuế đối với xe biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 6648/BTC-TCHQ hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông báo 27/TB-BCA-C61 thu hồi đăng ký xe, biển số xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài đang sử dụng không đúng quy định do Bộ Công an ban hành
- 10 Công văn 7057/BTC-TCHQ hướng dẫn bổ sung thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 3245/TCHQ-GSQL cấp giấy phép chuyển nhượng xe ô tô của viên chức ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 3457/TCHQ-GSQL năm 2013 chuyển nhượng xe ôtô của viên chức ngoại giao Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 3501/TCHQ-GSQL năm 2013 chuyển nhượng xe ô tô của viên chức ngoại giao Đại sứ quán Australia tại Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 4634/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc thực hiện thủ tục chuyển nhượng xe mang biển số ngoại giao, biển số nước ngoài được chuyển nhượng, sử dụng không đúng quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Công văn 5475/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Thông tư 59/2013/TT-BTC và 05/2013/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành