Giới thiệu về Công văn 4817/TCHQ-TXNK năm 2022
Công văn 4817/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định tại Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Văn bản này tập trung vào việc xác định danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã chế tạo được để làm cơ sở áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn thực hiện của Tổng cục Hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung thực hiện các nội dung cốt lõi sau:
- Nguyên tắc áp dụng Danh mục hàng hóa trong nước đã chế tạo được: Các đơn vị hải quan phải căn cứ vào Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT để đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu trùng tên, có đặc tính kỹ thuật và tiêu chuẩn tương đương với hàng hóa nêu tại Danh mục thì không được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu hoặc không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Xác định đối tượng miễn thuế nhập khẩu: Đối với các dự án ưu đãi đầu tư, việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư tạo tài sản cố định chỉ được thực hiện khi các mặt hàng này chưa được tạo ra trong nước. Công văn yêu cầu công chức hải quan kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ lâm bạ, danh mục hàng hóa miễn thuế (DMMT) đã đăng ký của doanh nghiệp.
- Xử lý vướng mắc về tên gọi và đặc tính kỹ thuật: Trong thực tế áp dụng, nếu có sự khác biệt nhỏ về tên gọi thương mại nhưng bản chất, công dụng và đặc tính kỹ thuật của hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn trùng khớp với mô tả tại Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT, cơ quan hải quan vẫn thực hiện áp dụng chính sách thuế theo quy định đối với hàng hóa trong nước đã sản xuất được.
- Phối hợp liên ngành khi phát sinh tranh chấp: Đối với các mặt hàng phức tạp, công nghệ cao hoặc có sự tranh chấp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan về việc hàng hóa đó trong nước đã chế tạo được hay chưa, Cục Hải quan địa phương cần báo cáo Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành để có phán quyết cuối cùng.
Quy trình kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên ngành đối với các doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi thuế:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Công chức hải quan khi tiếp nhận tờ khai phải đối chiếu chi tiết mã số HS, tên hàng, thông số kỹ thuật chi tiết của hàng hóa khai báo với các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Trong trường hợp luồng đỏ hoặc có nghi ngờ về tính thực tế của khai báo, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế để xác định chính xác bản chất của hàng hóa nhập khẩu.
- Hậu kiểm và xử lý vi phạm: Tiến hành rà soát, kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp doanh nghiệp tự khai báo hàng hóa thuộc loại trong nước chưa chế tạo được để hưởng miễn thuế. Nếu phát hiện doanh nghiệp khai báo sai lệch nhằm trục lợi chính sách thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa của việc thực hiện Công văn 4817/TCHQ-TXNK
Việc ban hành và thực hiện nghiêm túc Công văn 4817/TCHQ-TXNK góp phần bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nội địa nâng cao năng lực chế tạo và đầu tư công nghệ. Đồng thời, văn bản này tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, giúp cơ quan hải quan thống nhất phương thức quản lý trên toàn quốc, hạn chế tối đa các hành vi gian lận thương mại liên quan đến chính sách ưu đãi thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4817/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2688/HQBRVT-TXNK ngày 01/11/2021 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công văn số 2958/HQHNN-VP ngày 02/11/2021 của Cục Hải quan Hà Nam Ninh và công văn số 1476/HQQNa-NV ngày 19/11/2021 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam báo cáo vướng mắc trong quá trình áp dụng Danh mục háng hóa trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015. Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 và Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT ngày 17/8/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trên cơ sở trả lời của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 636/BKHĐT-KTCN ngày 26/01/2022, công văn số 1597/BKHĐT-KTCN ngày 14/3/2022 và công văn số 7361/BKHĐT-KTCN ngày 14/10/2022, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
I. Về việc áp dụng quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT đối với một số trường hợp cụ thể
1. Mặt hàng là thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí
Đề nghị đơn vị tra cứu tại Phụ lục II (Danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong nước đã sản xuất được) và Phụ lục VI (Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được) Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT để xác định.
2. Mặt hàng là vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được
Phụ lục VI Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT ngày 17/8/2021 quy định “Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được”. Do đó, những vật tư cản nhập khẩu phục vụ trực tiếp tiến hành hoạt động thăm dò dầu khí chỉ cần đối chiếu với Phụ lục VI Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT ngày 17/8/2021.
3. Đối với các mặt hàng khác
Tùy theo mục đích sử dụng, lĩnh vực sản xuất mã hãng hóa sẽ có yêu cầu khác nhau về đặc tính, tiêu chuẩn kỹ thuật, do vậy yêu cầu các đơn vị căn cứ mục đích sử dụng, lĩnh vực sản xuất của hàng hóa để lựa chọn áp dụng đối chiếu với 01 Phụ lục phù hợp.
II. Về sự chưa phù hợp giữa tên hàng, mã số, ký hiệu, quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật của một số hàng hóa
1. Đối với những hàng hóa đã có tên hàng, mô tả đặc tính kỹ thuật rõ ràng trong Thông tư, tra cứu tên hàng, mô tả đặc tính kỹ thuật trong Thông tư để thực hiện theo quy định.
2. Đối với mặt hàng xà lan, tàu thủy; van; đồ dùng bảo hộ lao động; giàn cố định trên biển
- Mặt hàng xà lan, tàu thủy tại Phụ lục I Thông tư số 05/2021/TT-BKHĐT: hàng hóa trong nước đã sản xuất được bao gồm cả những hàng hóa có đồng thời các thông số kỹ thuật thấp hơn hoặc bằng thông số kỹ thuật được quy định tại phần mô tả kỹ thuật của hàng hóa.
Ví dụ: STT 79 Phụ lục I, mặt hàng “Xà lan nhà ở” có mô tả kỹ thuật “trọng tải 9.500 tấn, sức chở 150 người” thì có thể xác định loại Xà lan nhà ở có trọng tải đến 9.500 tấn, sức chở đến 150 người là hàng hóa trong nước đã sản xuất được.
- Mặt hàng Van (STT 397 - 400, 402, 404, 409, 410 Phụ lục IV); mặt hàng Đồ dùng bảo hộ lao động (STT 40 Phụ lục VI); mặt hàng Giàn cố định trên biển: tra cứu tên hàng, mô tả đặc tính kỹ thuật trong Thông tư để thực hiện theo quy định.
III. Về việc áp dụng các văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Do căn cứ ban hành văn bản số 1068/BKHĐT-KTCN ngày 01/3/2021 là Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 đã hết hiệu lực thi hành, đề nghị đơn vị không tiếp tục áp dụng văn bản nói trên để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước đã sản xuất được hay chưa.
Tổng cục Hải quan gửi kèm công văn số 636/BKHĐT-KTCN ngày 26/01/2022, công văn số 1597/BKHĐT-KTCN ngày 14/3/2022 và công văn số 7361/BKHĐT-KTCN ngày 14/10/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để các đơn vị nghiên cứu, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 1597/BKHĐT-KTCN năm 2022 xử lý vướng mắc trong thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐTdo Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 636/BKHĐT-KTCN năm 2022 về xử lý vướng mắc trong thi hành Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 7361/BKHĐT-KTCN năm 2022 về vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 1597/BKHĐT-KTCN năm 2022 xử lý vướng mắc trong thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐTdo Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 636/BKHĐT-KTCN năm 2022 về xử lý vướng mắc trong thi hành Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 7361/BKHĐT-KTCN năm 2022 về vướng mắc thực hiện Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành