Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Công văn 4817/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh về lệ phí trước bạ

Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính liên quan đến lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xác định rõ đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ là các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Làm rõ ranh giới giữa các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và các trường hợp phải nộp thuế theo quy định hiện hành.

2. Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về cách thức xác định trị giá tài sản để làm căn cứ tính số thuế phải nộp, cụ thể như sau:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Được xác định dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá hợp đồng.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Được xác định theo giá trị xây dựng mới của nhà nước quy định tại thời điểm kê khai, kết hợp với tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đối với nhà đã qua sử dụng.
  • Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) theo từng loại tài sản cụ thể theo quy định của Nghị định về lệ phí trước bạ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

3. Quy trình kê khai, nộp và miễn giảm lệ phí trước bạ

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế, công văn hướng dẫn chi tiết quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương:

  • Người nộp thuế phải thực hiện kê khai lệ phí trước bạ đầy đủ theo mẫu quy định cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định số tiền lệ phí trước bạ phải nộp hoặc thuộc diện được miễn để ra thông báo kịp thời cho người nộp thuế.
  • Đối với các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, người nộp thuế vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai và cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 được áp dụng thống nhất trên toàn quốc nhằm tháo gỡ khó khăn cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế và đất đai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4817/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1365/CT-TTHT ngày 25/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam đề nghị hướng dẫn vướng mắc về lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm d Khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định: “3. Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:...d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký”.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau:

“Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác...”.

“Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền...”

- Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

+ Tại Điều 2 sửa đổi Điều 4 Chương II như sau:

“Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ

1. Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá trị tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)..”

+ Tại Điều 3 sửa đổi Điều 5 Chương II như sau:

“Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ.

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:

1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ:...

b) Đối với nhà:

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, xây dựng giá tính lệ phí trước bạ nhà, căn cứ giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà đối với từng cấp nhà, hạng nhà để xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và áp dụng tại địa phương....

2. Căn cứ xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:...

b) Đối với nhà:

Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ”.

Căn cứ quy định nêu trên thì giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, theo hồ sơ thực tế của Trường đại học Hà Hoa Tiên thì 06 công trình xây dựng nhà đang xây dựng dở dang chưa hoàn thành. Do đó, trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà cho phép Trường đại học Hà Hoa Tiên đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng 06 công trình xây dựng nhà dở dang này thì phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Việc xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định theo thẩm quyền tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4817/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký