Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại ô tô và xe máy mới khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này ban hành kèm theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với các loại tài sản mới đăng ký lần đầu bao gồm:
- Xe máy: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự và các bộ phận thay thế như vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ô tô: Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và các bộ phận thay thế như vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các loại ô tô, xe máy đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ không áp dụng theo Thông tư này mà thực hiện theo quy định tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu ô tô, xe máy thuộc diện chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng; các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước và doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ô tô, xe máy; cơ quan thuế các cấp cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại Bảng giá được xác định theo nguyên tắc phù hợp với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ được định danh chi tiết dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật và thông tin quản lý bao gồm: nhãn hiệu, số loại hoặc tên thương mại, thể tích làm việc (dung tích xi lanh) hoặc khối lượng (trọng tải) hàng chuyên chở cho phép, số người cho phép chở (kể cả lái xe), và nước sản xuất được ghi nhận trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các chứng từ đăng kiểm hợp pháp khác do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.
Nguồn thông tin phục vụ xây dựng Bảng giá
Để đảm bảo tính sát thực với giá thị trường, Bảng giá được xây dựng dựa trên các nguồn thông tin cụ thể sau:
- Đối với ô tô, xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước: Thu thập từ thông báo giá bán của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; và thông tin giá giao dịch thực tế được cập nhật trên hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.
- Đối với ô tô, xe máy nhập khẩu: Thu thập từ thông báo giá bán của doanh nghiệp nhập khẩu; thông tin về trị giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng do cơ quan hải quan cung cấp; cơ sở dữ liệu về giá; và thông tin giá trên hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.
Quy định về sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh Bảng giá
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ sẽ được sửa đổi, bổ sung trong hai trường hợp: Khi phát sinh các loại ô tô, xe máy mới chưa được quy định trong Bảng giá hiện hành; hoặc khi giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường của các loại ô tô, xe máy đã quy định trong Bảng giá có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.
- Khi tiếp nhận thông tin biến động hoặc phát sinh dòng xe mới, Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ vào các nguồn thông tin quy định và mặt bằng giá giao dịch phổ biến để xem xét, tổng hợp và trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh Bảng giá theo quy định pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng Bảng giá trong thực tế khai thuế
- Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất theo Bảng giá ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp người nộp thuế kê khai giá chuyển nhượng thực tế trên hợp đồng mua bán thấp hơn giá quy định tại Bảng giá, cơ quan thuế sẽ áp dụng giá theo Bảng giá đang có hiệu lực để tính lệ phí trước bạ.
- Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành, hoặc loại xe đó chưa được quy định trong Bảng giá: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá của các loại xe tương đương đã có trong Bảng giá và hướng dẫn tại Thông tư số 301/2016/TT-BTC để xác định giá tính thuế.
- Đối với các loại xe chưa có tên trong Bảng giá, Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành thông báo giá tính lệ phí trước bạ tạm thời để áp dụng thống nhất trên địa bàn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký, Cục Thuế phải báo cáo về Tổng cục Thuế kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan để Tổng cục Thuế tổng hợp, trình Bộ Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá định kỳ.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
- Tổng cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Bảng giá lệ phí trước bạ; quản lý, vận hành và bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên toàn quốc.
- Tổng cục Thuế phải cập nhật kịp thời các loại ô tô, xe máy phát sinh mới hoặc các dòng xe có sự điều chỉnh về giá theo Quyết định của Bộ Tài chính vào Cơ sở dữ liệu giá tính lệ phí trước bạ để các địa phương áp dụng thống nhất.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 304/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng đối với tất cả các hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cho cơ quan thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 304/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy như sau:
1. Thông tư này ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mới (sau đây gọi là Bảng giá) là:
a) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của các loại xe này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là xe máy);
b) Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của các loại xe này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (gọi chung là ô tô).
2. Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lệ phí trước bạ.
1. Tổ chức, cá nhân có ôtô, xe máy thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ô tô, xe máy trong nước; Doanh nghiệp kinh doanh ô tô, xe máy nhập khẩu.
3. Cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe máy tại Bảng giá là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ để làm căn cứ xây dựng giá tính lệ phí trước bạ.
2. Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá được xác định trong số các chỉ tiêu về nhãn hiệu, số loại hoặc tên thương mại, thể tích làm việc hoặc khối lượng (trọng tải) hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nước sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp.
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ xây dựng Bảng giá
1. Đối với ôtô, xe máy sản xuất lắp ráp trong nước
a) Thông báo giá bán của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ô tô, xe máy;
b) Thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá;
c) Thông tin giá cập nhật trên hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế;
2. Đối với ôtô, xe máy nhập khẩu
a) Thông báo giá bán của doanh nghiệp kinh doanh ô tô, xe máy nhập khẩu;
b) Thông tin về trị giá tính thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị giá tăng của ô tô, xe máy nhập khẩu do cơ quan hải quan cung cấp;
c) Thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá;
d) Thông tin giá cập nhật trên hệ thống quản lý lệ phí trước bạ của cơ quan thuế;
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Bảng giá
1. Bảng giá được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp phát sinh ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành hoặc giá chuyển nhượng thực tế của ô tô, xe máy đã quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành có tăng hoặc giảm 20% trở lên.
2. Khi tiếp nhận thông tin về ô tô, xe máy chưa được quy định tại Bảng giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế của ô tô, xe máy có thay đổi so với Bảng giá, Tổng cục Thuế căn cứ nguồn thông tin quy định tại
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp giá chuyển nhượng ôtô, xe máy thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực áp dụng.
2. Trường hợp tại thời điểm nộp đủ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tế ôtô, xe máy trên thị trường tăng 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng hoặc giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, cơ quan Thuế căn cứ giá tính lệ phí trước bạ của các loại ô tô, xe máy đã có tại Bảng giá và hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định giá tính lệ phí trước bạ theo quy định. Trường hợp các loại ô tô, xe máy chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn.
Trong thời hạn ba ngày (03) ngày làm việc kể từ thời điểm ô tô, xe máy được đăng ký trước bạ, Cục thuế tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Thuế các trường hợp tại thời điểm nộp đủ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành hoặc giá biến động tăng, giảm 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng phát sinh trên địa bàn và hồ sơ, tài liệu liên quan nếu có.
Định kỳ, Tổng cục Thuế báo cáo trình Bộ Tài chính ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung điều chỉnh Bảng giá đối với các trường hợp phát sinh ô tô, xe máy mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ giá tính lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá hoặc giá ô tô, xe máy chuyển nhượng thực tế biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá để xử lý theo quy định tại
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với ôtô, xe máy khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ ngày 01/01/2017.
2. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế
a) Phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng Bảng giá lệ phí trước bạ, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ.
b) Tổng cục Thuế có trách nhiệm cập nhật, bổ sung giá các loại ô tô, xe máy phát sinh mới hoặc có điều chỉnh giá tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành vào Cơ sở dữ liệu giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cho cơ quan thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 149/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 942/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2017 về bổ sung Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 19/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 70/QĐ-BTC năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
- 3 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Dự thảo Thông tư quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác không phải là nhà đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 3 Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 19/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 70/QĐ-BTC năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
- 6 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 149/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 942/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2017 về bổ sung Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 19/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 70/QĐ-BTC năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
- 6 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7 Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Dự thảo Thông tư quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác không phải là nhà đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 10 Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
