Công văn số 482/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc ấn định thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các cơ sở kinh doanh vi phạm pháp luật về thuế hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện nghiệp vụ quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế và các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN có hành vi vi phạm quy định về kê khai, nộp thuế.
Căn cứ áp dụng biện pháp ấn định thuế
- Cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp không kê khai thuế hoặc kê khai không đúng, không đầy đủ các căn cứ để tính thuế GTGT và thuế TNDN trong thời hạn quy định.
- Không xuất trình sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Có dấu hiệu trốn thuế, lậu thuế hoặc số liệu trên sổ sách kế toán không trung thực, không phản ánh đúng thực tế phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phương pháp xác định mức thuế ấn định
- Đối với thuế giá trị gia tăng: Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về doanh thu thực tế, quy mô kinh doanh của các cơ sở kinh doanh tương đương cùng ngành nghề, mặt hàng để xác định doanh thu tính thuế và áp dụng mức thuế suất tương ứng theo quy định.
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Xác định trên cơ sở doanh thu ấn định và tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động cụ thể.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thu thập thông tin, tài liệu khách quan, chính xác để làm căn cứ ấn định thuế; ban hành quyết định ấn định thuế bằng văn bản gửi cho người nộp thuế theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế, đồng thời có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu có căn cứ cho rằng việc ấn định thuế không đúng thực tế hoặc không đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 482/TCT/NV6 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo sự bình đẳng trong nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 482/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 482 TCT/NV6 NGÀY 28 THÁNG 1 NĂM 2003 VỀ VIỆC ẤN ĐỊNH THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 343/CT-TTr ngày 31/12/2002 của Cục thuế về việc ấn định thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh nghiệp không thực hiện sổ sách kế toán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điểm 7a, Phần Đ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì:
"Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế GTGT phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp... Cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ..."
Theo quy định tại Điểm 7a, phần D Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: "Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp... cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ..."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp không thực hiện sổ sách kế toán, không có hoá đơn đầu vào, không có chứng từ chi phí thì Cục thuế có quyền ấn định thuế GTGT, thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN. Căn cứ để ấn định thuế GTGT, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là tài liệu điều tra của cơ quan thuế hay mức thuế GTGT, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng qui mô kinh doanh. Trường hợp qua khảo sát tình hình SXKD ở địa phương, Cục thuế đã xây dựng tỷ lệ GTGT, tỷ lệ TNCT để áp dụng ấn định chung cho các cơ sở kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, thì thuế GTGT ấn định được xác định theo công thức:
Thuế GTGT = (Doanh thu x tỷ lệ GTGT) x thuế suất GTGT.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 811/TCHQ-TXNK ấn định thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành