Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 26/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các quy định về doanh thu, chi phí hợp lý, thuế suất bổ sung và thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi và minh bạch hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có liên quan đến việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sửa đổi, bổ sung quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

  • Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra: Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở được hưởng. Trường hợp cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hàng hóa, dịch vụ đã được tiêu thụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Bộ Tài chính quy định cụ thể doanh thu đối với một số hoạt động đặc thù.
  • Đối với hoạt động cho thuê tài sản: Doanh thu là số tiền phải thu từng kỳ theo hợp đồng. Nếu bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu được phân bổ dần theo số năm trả trước tương ứng.
  • Đối với hoạt động tín dụng: Doanh thu tính thuế là tiền lãi cho vay phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

Sửa đổi, bổ sung các khoản chi phí hợp lý được trừ

  • Các khoản chi được trừ bao gồm: Chi cho lao động nữ theo quy định pháp luật; chi bảo hộ lao động; chi trang phục làm việc (không vượt quá mức khống chế tối đa do Bộ Tài chính quy định); chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; và các khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên theo chế độ.
  • Chi trả lãi tiền vay vốn: Được tính vào chi phí hợp lý theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay từ các tổ chức tín dụng, tổ chức hoặc cá nhân khác, nhưng mức tối đa không được vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm ký hợp đồng vay.

Nguyên tắc hạch toán đồng tiền và quy đổi ngoại tệ

Tất cả các khoản doanh thu và chi phí hợp lý phải được ghi nhận trong sổ sách kế toán bằng đồng Việt Nam (VND). Trong trường hợp phát sinh doanh thu hoặc chi phí bằng ngoại tệ, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch đó.

Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung

  • Đối với các cơ sở kinh doanh có địa điểm thuận lợi, ngành nghề ít cạnh tranh mang lại thu nhập cao: Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32%, nếu phần thu nhập còn lại so với vốn chủ sở hữu hiện có cao hơn 20%, thì phần thu nhập vượt trên mức 20% này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với thuế suất là 25%.
  • Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với các trường hợp sau:
    • Cơ sở kinh doanh đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực.
    • Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư đang được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi 25%, 20%, hoặc 15%.
    • Các cơ sở sản xuất xuất khẩu trên 50% sản phẩm sản xuất ra hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% tổng doanh thu.

Thuế suất thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài

Thu nhập mà nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (bao gồm cả số thuế thu nhập được hoàn lại và thu nhập từ chuyển nhượng vốn) khi chuyển ra nước ngoài hoặc giữ lại ngoài lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài với các mức thuế suất cụ thể:

  • Mức thuế suất 3%: Áp dụng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước; nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; nhà đầu tư góp vốn pháp định hoặc vốn hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên; hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD; hoặc đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực y tế (khám chữa bệnh), giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.
  • Mức thuế suất 7%: Áp dụng đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn hợp tác kinh doanh không thuộc các đối tượng áp dụng mức thuế suất 3% và 5% nêu trên.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng chính thức cho việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2001 trở đi. Các quy định trước đây tại Nghị định số 30/1998/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 26/2001/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2001

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 26/2001/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2001 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 30/1998/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (số 03/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997);
Căn cứ khoản 11, khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (số 18/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 6 và khoản 7 Điều 3 quy định về doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

a) Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm hàng hoá, dịch vụ đã được tiêu thụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Bộ Tài chính quy định cụ thể doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động đặc thù".

b) Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi như sau:

"6. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền phải thu từng kỳ theo hợp đồng. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu được tính phân bổ theo số năm trả trước tương ứng".

c) Khoản 7 Điều 3 được sửa đổi như sau:

"7. Đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 Điều 4 quy định về các chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế như sau:

a) Khoản 6 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"6. Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ lao động; chi trang phục làm việc theo mức khống chế tối đa do Bộ Tài chính quy định; chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; trích quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động; kinh phí công đoàn; khoản trích nộp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên theo chế độ quy định".

b) Khoản 7 Điều 4 được sửa đổi như sau:

"7. Chi trả lãi tiền vay vốn của các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cao nhất của ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm ký hợp đồng vay".

3. Điều 5 được sửa đổi lại như sau:

"Các khoản doanh thu, chi phí hợp lý được ghi trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh bằng đồng Việt Nam. Trường hợp có phát sinh doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ".

4. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"3. Các cơ sở kinh doanh có địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh mang lại thu nhập cao, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so với vốn chủ sở hữu hiện có cao hơn 20% thì số vượt trên 20% phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với thuế suất 25%.

Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với các trường hợp sau:

a) Cơ sở kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ;

b) Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%; 20%; 15% theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 9 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ;

c) Cơ sở sản xuất xuất khẩu trên 50% sản phẩm sản xuất ra hoặc có doanh thu xuất khẩu chiếm trên 50% tổng doanh thu".

5. Điều 12 được sửa đổi như sau:

''Thu nhập mà nhà đầu tư nước ngoài thu được do đầu tư tại Việt Nam (kể cả số thuế thu nhập được hoàn lại và số thuế thu nhập thu được do chuyển nhượng vốn) nếu chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ngoài Việt Nam đều phải chịu thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài.

Thuế suất thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

1. Mức thuế suất 3% áp dụng đối với:

a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

b) Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;

c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 10 triệu USD trở lên;

d) Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư.

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh từ 5 triệu USD đến dưới 10 triệu USD;

b) Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

3. Mức thuế suất 7% áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn pháp định hoặc vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều này".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và áp dụng cho việc quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2001 trở đi.

Những quy định tại Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn khác trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 26/2001/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 04/06/2001
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 30/06/2001
Số công báo: Số 24
Ngày hiệu lực: 19/06/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký