Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu

Công văn 4823/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế xuất khẩu, đặc biệt là đối với hàng hóa được sản xuất, gia công từ nguyên liệu nhập khẩu. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Công văn tập trung làm rõ các quy định về thuế xuất khẩu đối với các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (loại hình SXXK).
  • Doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài hoặc thực hiện hoạt động gia công chuyển tiếp.
  • Các cơ quan thuế và cơ quan hải quan có thẩm quyền quản lý, giám sát và thu thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu.

2. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc áp dụng thuế suất và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu:

  • Xác định nguồn gốc hàng hóa: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phân loại và kê khai rõ ràng nguồn gốc của nguyên liệu cấu thành sản phẩm xuất khẩu (bao gồm nguyên liệu nhập khẩu, nguyên liệu mua trong nước hoặc nguyên liệu tự cung tự cấp).
  • Áp dụng thuế suất xuất khẩu: Đối với sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, khi thực tế xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, doanh nghiệp được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, miễn thuế hoặc hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được xác định theo giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF) và không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế cùng phí vận tải quốc tế.

3. Chính sách miễn thuế và hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu

Đây là nội dung trọng tâm của Công văn 4823/TCT-CS, giải quyết trực tiếp các vướng mắc của doanh nghiệp về thủ tục hoàn thuế và miễn thuế:

  • Điều kiện miễn thuế: Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu đúng quy định pháp luật hải quan.
  • Cơ chế hoàn thuế: Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa nhưng thực tế đã xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm thực tế xuất khẩu và được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm đó (nếu có quy định cụ thể cho từng mặt hàng).
  • Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, hợp đồng mua bán và định mức tiêu hao nguyên liệu thực tế để phục vụ công tác hậu kiểm của cơ quan quản lý.

4. Hướng dẫn phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Hải quan

Để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước và tránh chồng chéo, Công văn nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên ngành:

  • Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai để xác minh tính xác thực của hoạt động xuất khẩu thực tế.
  • Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hoàn thuế hoặc khai báo định mức sản xuất không trung thực.
  • Xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, khai khống hồ sơ xuất khẩu để trục lợi chính sách hoàn thuế của Nhà nước.

5. Khuyến nghị quan trọng dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

  • Thường xuyên cập nhật định mức thực tế sản xuất và thông báo kịp thời cho cơ quan hải quan. Mọi sự sai lệch giữa định mức khai báo và định mức thực tế sử dụng khi bị phát hiện sẽ bị truy thu thuế và xử phạt chậm nộp.
  • Đảm bảo dòng tiền thanh toán xuất nhập khẩu phải được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định. Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ phải có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng đi kèm.
  • Chuẩn bị sẵn sàng hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kho bãi để phục vụ công tác kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ từ phía cơ quan chức năng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4823/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2019

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam.
(Đ/c: tổ 12, thôn Ngọc Sơn Đông, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 36/2019/TTr-HT ngày 07/11/2019, công văn số 29/2019/TTr-HT ngày 07/10/2019 và công văn số 22/2019/VB-HT ngày 27/8/2019 của Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, khoản 3 Điều 52 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ngày 29/01/2019, Tổng cục Thuế đã có công văn số 335/TCT-CS trả lời Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam về việc thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và Công ty TNHH Hoằng Tiệp Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, KK&KTT (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4823/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/11/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/11/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký