Tổng quan về Công văn 7743/TCHQ-TXNK
Công văn 7743/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng Biểu thuế xuất khẩu và hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thông quan hàng hóa.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 7743/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc áp dụng Biểu thuế xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết cách xác định mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng đối với các mặt hàng thuộc diện chịu thuế, đặc biệt là các nhóm hàng có tính chất phức tạp hoặc dễ phát sinh tranh chấp về mã số.
- Khai báo thuế suất trên hệ thống hải quan điện tử: Quy định cụ thể về cách thức khai báo chỉ tiêu thông tin liên quan đến thuế suất xuất khẩu trên hệ thống VNACCS/VCIS. Người khai hải quan cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng giữa thực tế hàng hóa và mô tả tại Biểu thuế để áp mã và khai báo mức thuế suất chính xác.
- Xử lý vướng mắc về thuế suất đối với một số nhóm mặt hàng cụ thể: Giải quyết các trường hợp đặc thù khi áp dụng thuế suất ưu đãi, thuế suất thông thường hoặc các mức thuế suất tuyệt đối, thuế hỗn hợp theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm xuất khẩu.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; đồng thời doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo và hồ sơ hải quan đã nộp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 7743/TCHQ-TXNK góp phần tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đảm bảo tính nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc. Đồng thời, văn bản này cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, hạn chế thất thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các bên liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7743/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hóa chất và môi trường Aureole Mitani- Chi nhánh Hải Dương.
(Đ/c: Lô XN46.46-3, KCN. Đại An, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20201104-01 ngày 04/11/2020 của Công ty TNHH Hóa chất và môi trường Aureole Mitani- Chi nhánh Hải Dương. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về áp dụng Biểu thuế xuất khẩu:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP thì:
“1. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản công với chi phí năng lượng chiến từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ…”
Mặt hàng xuất khẩu “Xylene” thỏa mãn điều kiện 1 “không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì “Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than”. Theo nội dung công văn số 20201104-01, Công ty nhập khẩu mặt hàng Xylene từ Hàn Quốc, sau đó xuất bán nguyên đai nguyên kiện cho doanh nghiệp chế xuất nên không đáp ứng điều kiện 2 nêu trên và không chịu thuế xuất khẩu.
Công ty có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình trước pháp luật. Trường hợp cơ quan Hải quan kiểm tra sau thông quan, nếu phát hiện có sai phạm thì sẽ xử lý theo quy định.
2. Về khai báo thuế suất:
Trong trường hợp này, Công ty khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Hóa chất và môi trường Aureole Mitani- Chi nhánh Hải Dương được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4870/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 54/TCHQ-GSQL năm 2021 về việc vướng mắc khai báo số lượng trên tờ khai hải quan xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 462/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn áp thuế suất đúng cho sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 658/TCHQ-TXNK năm 2021 về khai thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2453/TCHQ-TXNK năm 2022 thực hiện Nghị định 21/2022/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2 Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 4 Công văn 4870/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2020 về áp dụng thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 54/TCHQ-GSQL năm 2021 về việc vướng mắc khai báo số lượng trên tờ khai hải quan xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 462/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn áp thuế suất đúng cho sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 658/TCHQ-TXNK năm 2021 về khai thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2453/TCHQ-TXNK năm 2022 thực hiện Nghị định 21/2022/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành