Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên

Công văn 4831/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế tài nguyên, đặc biệt tập trung vào việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nguồn nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát điện. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Đối tượng chịu thuế tài nguyên và phạm vi áp dụng

Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế tài nguyên được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế:

  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
  • Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước thiên nhiên phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên đầy đủ tại địa phương nơi có nguồn tài nguyên được khai thác.

2. Phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên

Giá tính thuế tài nguyên là căn cứ cốt lõi để xác định số thuế phải nộp. Công văn hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc xác định giá tính thuế như sau:

  • Đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán điện thương phẩm bình quân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt.
  • Trường hợp chưa có giá bán điện thương phẩm bình quân cụ thể hoặc có sự thay đổi về cơ chế giá, việc xác định giá tính thuế sẽ căn cứ vào khung giá hoặc các văn bản hướng dẫn điều chỉnh tạm thời của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
  • Giá tính thuế tài nguyên phải được áp dụng thống nhất, công bằng giữa các đơn vị phát điện có cùng quy mô và điều kiện hoạt động tương tự trên địa bàn.

3. Quy định về kê khai và nộp thuế tài nguyên

Công văn nhấn mạnh quy trình kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên nước:

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Hồ sơ khai thuế tài nguyên phải phản ánh chính xác sản lượng nước thiên nhiên thực tế khai thác và sử dụng trong kỳ tính thuế, không được khai sai hoặc làm sai lệch số liệu thực tế.
  • Mọi hành vi gian lận, khai thiếu sản lượng hoặc áp dụng sai giá tính thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo chính sách thuế tài nguyên được thực thi hiệu quả và đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế tài nguyên của các doanh nghiệp khai thác nước trên địa bàn quản lý.
  • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu dữ liệu về sản lượng khai thác thực tế của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát tài nguyên và thất thu thuế.
  • Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Tóm lại, Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và ngân sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4831/TCT-DNL
V/v chính sách thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2022

 

Kính gửi: Tổng Công ty Đông Bắc.
(Địa chỉ: Phường Hồng Hải, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh).

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4178/ĐB-TCKT của Tổng Công ty Đông Bắc đề nghị hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên khi thực hiện Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 quy định về giá tính thuế tài nguyên:

“Điều 6. Giá tính thuế

1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định;

b) Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định”.

- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về giá tính thuế tài nguyên:

Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:

1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

b) Trường hợp tài nguyên khai thác chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định”.

- Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế tài nguyên:

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.

Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

1. Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng...

Căn cứ các quy định trên, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Tổng Công ty Đông Bắc được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ: CST, PC-BTC;
- Vụ: CS, PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, DNL(3b)).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4831/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/12/2022
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phi Vân Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4831/TCT-DNL năm 2022 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký