Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2566/TCT-CS năm 2021

Công văn 2566/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên.

Nội dung trọng tâm về giá tính thuế tài nguyên

Theo hướng dẫn tại Công văn 2566/TCT-CS, việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành:

  • Nguyên tắc xác định giá tính thuế: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán sản phẩm tài nguyên nguyên chất thì áp dụng giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Đối với tài nguyên đưa vào chế biến sâu: Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên sau đó đưa vào sàng tuyển, phân loại, làm giàu để bán sản phẩm sau chế biến, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi chi phí chế biến thực tế phát sinh, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Vai trò của Bảng giá tính thuế tài nguyên địa phương: Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế đối chiếu, kiểm tra và áp dụng trong trường hợp giá bán kê khai của doanh nghiệp không phù hợp với thực tế hoặc thấp hơn mức quy định tối thiểu.

Phương pháp xác định sản lượng tài nguyên tính thuế

Công văn cũng làm rõ phương thức xác định sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế đối với các đơn vị khai thác:

  • Sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng (bán ngay, đưa vào chế biến hoặc tiêu dùng nội bộ).
  • Đối với tài nguyên khai thác không thể cân, đo, đong, đếm trực tiếp được do chứa nhiều tạp chất, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào sản lượng sản phẩm sau chế biến và tỷ lệ thu hồi để quy đổi ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế.

Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Bên cạnh thuế tài nguyên, Công văn 2566/TCT-CS còn lưu ý về nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác:

  • Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  • Mức phí và phương pháp tính phí phải tuân thủ đúng Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản hiện hành, đảm bảo tính đúng, tính đủ trên khối lượng đất đá thải ra hoặc khối lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế.

Ý nghĩa và hướng dẫn tổ chức thực hiện

Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:

  • Cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản chủ động rà soát, tự kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2566/TCT-CS
V/v chính sách thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2021

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh;
- Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn;
- Công ty Cổ phần Sản xuất vật liệu xây dựng Hữu Nghị.
(Đ/c: Thôn Làng, xã Thống Nhất, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh)

Trả lời Công văn số 0373/PTM-PC ngày 25/03/2021 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Công văn số 9617/CTQNI-TTKT4 ngày 30/11/2020 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, Công văn số 326/CT-NVDTPC ngày 05/04/2021 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn, Công văn số 1224-1/2020/CV-HUUNGHI của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Hữu Nghị về chính sách thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:

“2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn”.

- Tại Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định:

“Điều 86. Trị giá hải quan

...2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.”

- Tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 quy định:

“Điều 6. Giá tính thuế

3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

...c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu; ”

- Tại Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên như sau:

3. Sửa đổi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 4 như sau:

“c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu.

Trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu:

- Đối với sản lượng tài nguyên tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Đối với sản lượng tài nguyên xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu.

Trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

- Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định:

“3. Bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

1. Nguyên tắc:

a) Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan.

b) Việc xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào chứng từ, tài liệu, số liệu khách quan, định lượng được.

c) Nguyên tắc phân bổ:

Các khoản chi phí nêu tại khoản 2 Điều này được tính cho từng loại hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chi phí chưa được tính chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo một trong các cách sau:

c.1) Theo giá bán của từng loại hàng hóa;

c.2) Theo trọng lượng hoặc thể tích hoặc số lượng của từng loại hàng hóa.

2. Phương pháp xác định giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tính đến cửa khẩu xuất phù hợp với các chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa... ”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên đối với sản lượng tài nguyên xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ nêu trên. Trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Vũ Xuân Bách (để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC-BTC;
- Phòng TM & CNVN (để biết);
- Lưu VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2566/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký