Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4833/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với các loại khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm, đặc biệt là đất đá thải thu hồi trong quá trình khai thác.

Quy định về thuế tài nguyên đối với khoáng sản khai thác

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về đối tượng chịu thuế và nghĩa vụ kê khai thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản:

  • Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Toàn bộ sản lượng khoáng sản thực tế khai thác được trong kỳ, bao gồm cả khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm thu hồi được trong quá trình khai thác (như đất, đá, cát, sỏi phát sinh từ hoạt động bóc đất tầng phủ hoặc đào lò).
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế tài nguyên đối với toàn bộ sản lượng khoáng sản thực tế khai thác được đưa vào tiêu thụ hoặc sử dụng.
  • Giá tính thuế tài nguyên: Được xác định dựa trên giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên thì áp dụng theo Bảng giá do địa phương ban hành.

Quy định về phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản

Bên cạnh thuế tài nguyên, hoạt động khai thác khoáng sản còn phải chịu phí bảo vệ môi trường nhằm bù đắp các chi phí khắc phục ô nhiễm tại nơi khai thác:

  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
  • Cách tính phí bảo vệ môi trường: Số phí phải nộp được tính bằng sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế nhân với mức phí tương ứng quy định tại Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Xử lý đối với đất đá thải: Đối với lượng đất đá thải ra trong quá trình khai thác khoáng sản, nếu được tận dụng để bán ra hoặc sử dụng vào mục đích khác thì phải thực hiện kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định đối với loại vật liệu tương ứng.

Nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm của người nộp thuế

Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý thuế, Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc sau:

  • Kê khai trung thực và đầy đủ: Người nộp thuế phải chủ động theo dõi, hạch toán riêng biệt sản lượng từng loại khoáng sản khai thác được để làm cơ sở tính thuế và phí chính xác.
  • Phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu số liệu sản lượng khai thác thực tế được báo cáo định kỳ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp không kê khai hoặc kê khai thiếu sản lượng khoáng sản khai thác, đất đá thải thu hồi có giá trị thương mại sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và truy thu theo quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4833/TCT-CS
V/v thuế tài nguyên và phí BVMT khai thác khoáng sản.

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Ông Nguyễn Thanh Toàn.
(Đ/c: số 77 Phan Đình Phùng, P1, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên)

Trả lời văn thư của Ông Nguyễn Thanh Toàn hỏi về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản gửi kèm theo công văn số 10401/VPCP-ĐMDN ngày 25/10/2018 của Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, Điều 3 Luật Thuế tài nguyên quy định: "1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên".

- Tại Điều 2 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản."

- Tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP nêu trên quy định:

“1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản. Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo..”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh mua vật tư cát, đất để san lấp công trình (có hợp đồng mua bán và hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp) để thực hiện gói thầu thi công thì không thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên.

Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không tổ chức thu mua gom cát, đất phải đăng ký nộp thay người khai thác theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP nêu trên thì không phải khai nộp phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua vật tư cát, đất để thực hiện gói thầu.

Tổng cục Thuế thông báo để Nguyễn Thanh Toàn được biết, để liên hệ với Cục Thuế tỉnh Phú Yên để được hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP Bộ TC (để báo cáo);
- Vụ Đổi mới Doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ);
- Phó Tổng cục trưởng - Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế tỉnh Phú Yên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4833/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4833/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/12/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4833/TCT-CS năm 2018 về thuế tài ngu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký