Công văn 4838/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư vào Khu công nghiệp
Văn bản làm rõ các điều kiện và nguyên tắc cốt lõi để doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng trong khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.
- Việc xác định ưu đãi thuế phải căn cứ vào thực tế đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi đầu tư và việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trong khu công nghiệp, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
Quy định chuyển tiếp và xử lý vướng mắc thực tế
Văn bản cũng giải quyết các trường hợp chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư hoặc thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN năm 2013 có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định mới thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra thực tế tình hình hoạt động, hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp để hướng dẫn áp dụng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời không gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4838/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để:
- Giúp doanh nghiệp chủ động xác định nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí thuế TNDN thông qua việc áp dụng đúng và đủ các chính sách ưu đãi đầu tư vào khu công nghiệp.
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại về thuế không đáng có.
- Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi (như Giấy chứng nhận đầu tư, báo cáo tài chính riêng cho dự án mở rộng nếu có) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4838/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/0915/AB ngày 28/9/2015 của Công ty cổ phần Giấy An Bình về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng....
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau....
- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bố dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mới)…..
2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế".
Tổng cục Thuế chuyển công văn số 02/0915/AB ngày 28/9/2015 của Công ty cổ phần Giấy An Bình nêu trên để Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ vào điều kiện thực tế tại Công ty cổ phần Giấy An Bình để hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty cổ phần Giấy An Bình biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3822/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh hạch toán độc lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3810/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3933/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc hạch toán chi phí thưởng - hoa hồng trả cho đại lý bán đúng giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3822/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh hạch toán độc lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3810/TCT-CS năm 2015 trả lời chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3933/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc hạch toán chi phí thưởng - hoa hồng trả cho đại lý bán đúng giá do Tổng cục Thuế ban hành