Công văn 4843/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng được chi trả từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cung ứng dịch vụ duy trì, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng- Căn cứ quy định tại Khoản 14 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, dịch vụ chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ xóm, vườn hoa, công viên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Điều kiện để áp dụng là hoạt động duy trì chiếu sáng công cộng này phải được chi trả bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện.
- Đối với các hoạt động duy trì, sửa chữa, lắp đặt hệ thống chiếu sáng không thuộc phạm vi chiếu sáng công cộng hoặc không được chi trả bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (như chiếu sáng trong khuôn viên nội bộ của doanh nghiệp, khu đô thị thương mại, hoặc do các tổ chức, cá nhân khác chi trả) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định là 10%.
- Các dịch vụ phát sinh ngoài hoạt động duy trì chiếu sáng công cộng tiêu chuẩn cũng không được áp dụng chính sách miễn thuế GTGT này.
- Khi thực hiện cung ứng dịch vụ duy trì chiếu sáng công cộng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động duy trì chiếu sáng công cộng không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế.
Công văn 4843/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, làm căn cứ để các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các nghĩa vụ về thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ công ích này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4843/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Cục thuế tỉnh Khánh Hoà có công văn số 5192/CT-TTHT ngày 24/8/2010 gửi Tổng cục Thuế hỏi về thuế GTGT đối với hoạt động duy trì chiếu sáng công cộng. Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Tại điểm 11 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm: “Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ”.
Tại điểm 11 mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, vây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ”.
Căn cứ các quy định nêu trên, dịch vụ duy trì chiếu sáng công cộng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hoà được biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2022/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động duy trì chiếu sáng công cộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 13469/BTC-CST năm 2023 cung cấp thông tin liên quan đến dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2022/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động duy trì chiếu sáng công cộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 13469/BTC-CST năm 2023 cung cấp thông tin liên quan đến dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng do Bộ Tài chính ban hành