Giới thiệu về Công văn 4843/TCT-KK năm 2014
Công văn 4843/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục và thẩm quyền hoàn trả tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí tòa án. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Thi hành án dân sự và Kho bạc Nhà nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và tổ chức khi có quyết định hoàn trả từ Tòa án.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4843/TCT-KK
- Thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện hoàn trả tiền án phí
- Cơ quan Thi hành án dân sự nơi đã thu tiền tạm ứng án phí, án phí hoặc lệ phí tòa án có trách nhiệm chủ trì, lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục hoàn trả cho đối tượng được hưởng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- Cơ quan Thuế (Chi cục Thuế trực tiếp quản lý địa bàn) có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước để xác nhận và thực hiện các thủ tục hoàn trả theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nguồn vốn và phương thức hoàn trả từ Ngân sách Nhà nước
- Đối với khoản tiền án phí, lệ phí tòa án đã được cơ quan Thi hành án dân sự nộp vào Ngân sách Nhà nước, việc hoàn trả sẽ được thực hiện bằng cách trích từ số thu của Ngân sách Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định hoàn trả của cơ quan có thẩm quyền và lệnh hoàn trả của cơ quan Thuế để thực hiện chi trả tiền cho người được nhận lại án phí.
- Quy trình và hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền án phí
- Hồ sơ đề nghị hoàn trả phải đảm bảo tính pháp lý, bao gồm: Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên trả lại tiền; Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, án phí (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản đề nghị hoàn trả của cơ quan Thi hành án dân sự gửi cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ cơ quan Thi hành án dân sự sẽ tiến hành kiểm tra hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định khoản tiền đã thực nộp, sau đó ban hành Quyết định hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước trong thời hạn quy định.
- Sau khi có Quyết định hoàn trả, cơ quan Thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chi trả tiền cho đối tượng thụ hưởng.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế, cơ quan Thi hành án dân sự và Kho bạc Nhà nước nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tránh gây phiền hà cho người dân.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc về số liệu hoặc chứng từ thu nộp, các bên phải chủ động tổ chức đối chiếu trực tiếp để thống nhất phương án xử lý, không để tồn đọng hồ sơ kéo dài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4843/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 3119/CT-KKT ngày 25/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc vướng mắc hoàn trả tiền án phí của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Tây Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
- Tại khoản 1, 2 Điều 33: Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:....”.
- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 6.1, Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính thì: “6.1. Các trường hợp được hoàn trả: Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: thu không đúng chính sách, chế độ; cơ chế, chính sách thu có thay đổi; người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế.”
- Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư số 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự: “4. Trường hợp quyết định về án phí, phạt tiền, tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã có quyết định hủy bỏ quyết định về án phí, phạt tiền, tịch thu thì cơ quan thi hành án phải phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền, tài sản đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 124 Luật Thi hành án dân sự. Hồ sơ hoàn trả gồm:...
Căn cứ các quy định nêu trên, thì việc hoàn trả khoản tiền theo Quyết định tại Bản án số: 169/2011/DS-PT ngày 30/6/2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm lại Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2011/DSST của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành mà Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành đã sử dụng để nộp án phí cho các bản án của bà Nguyễn Thị Nở không phải là số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.
Trường hợp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành đã nộp khoản tiền nêu trên vào Ngân sách nhà nước và nay đề nghị hoàn trả thì đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành liên hệ với cơ quan tài chính đồng cấp để thực hiện hoàn trả theo hướng dẫn hiện hành về thủ tục hành chính về thi hành án dân sự.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 22/2011/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4414/TCT-CS về việc biên lai thu tiền tạm ứng án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 773/TCT-KK năm 2015 về hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 407/TCT-KK năm 2016 về hoàn trả tiền án phí, phí thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1482/TCT-KK năm 2018 về chính sách hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4414/TCT-CS về việc biên lai thu tiền tạm ứng án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Luật thi hành án dân sự 2008
- 3 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 22/2011/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 773/TCT-KK năm 2015 về hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 407/TCT-KK năm 2016 về hoàn trả tiền án phí, phí thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1482/TCT-KK năm 2018 về chính sách hoàn trả tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành