Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4843/TCT-KK năm 2014

Công văn 4843/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục và thẩm quyền hoàn trả tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí tòa án. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Thi hành án dân sự và Kho bạc Nhà nước, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và tổ chức khi có quyết định hoàn trả từ Tòa án.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 4843/TCT-KK

- Thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện hoàn trả tiền án phí

  • Cơ quan Thi hành án dân sự nơi đã thu tiền tạm ứng án phí, án phí hoặc lệ phí tòa án có trách nhiệm chủ trì, lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục hoàn trả cho đối tượng được hưởng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Cơ quan Thuế (Chi cục Thuế trực tiếp quản lý địa bàn) có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu đã thực nộp vào Ngân sách Nhà nước để xác nhận và thực hiện các thủ tục hoàn trả theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Nguồn vốn và phương thức hoàn trả từ Ngân sách Nhà nước

  • Đối với khoản tiền án phí, lệ phí tòa án đã được cơ quan Thi hành án dân sự nộp vào Ngân sách Nhà nước, việc hoàn trả sẽ được thực hiện bằng cách trích từ số thu của Ngân sách Nhà nước.
  • Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định hoàn trả của cơ quan có thẩm quyền và lệnh hoàn trả của cơ quan Thuế để thực hiện chi trả tiền cho người được nhận lại án phí.

- Quy trình và hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền án phí

  • Hồ sơ đề nghị hoàn trả phải đảm bảo tính pháp lý, bao gồm: Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên trả lại tiền; Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, án phí (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); Văn bản đề nghị hoàn trả của cơ quan Thi hành án dân sự gửi cơ quan Thuế.
  • Cơ quan Thuế sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ cơ quan Thi hành án dân sự sẽ tiến hành kiểm tra hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định khoản tiền đã thực nộp, sau đó ban hành Quyết định hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước trong thời hạn quy định.
  • Sau khi có Quyết định hoàn trả, cơ quan Thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chi trả tiền cho đối tượng thụ hưởng.

- Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan

  • Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế, cơ quan Thi hành án dân sự và Kho bạc Nhà nước nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tránh gây phiền hà cho người dân.
  • Trường hợp phát sinh vướng mắc về số liệu hoặc chứng từ thu nộp, các bên phải chủ động tổ chức đối chiếu trực tiếp để thống nhất phương án xử lý, không để tồn đọng hồ sơ kéo dài.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4843/TCT-KK
V/v hoàn tiền án phí

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

Trả lời công văn số 3119/CT-KKT ngày 25/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc vướng mắc hoàn trả tiền án phí của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Tây Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

- Tại khoản 1, 2 Điều 33: Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:....”.

- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 6.1, Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính thì: “6.1. Các trường hợp được hoàn trả: Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: thu không đúng chính sách, chế độ; cơ chế, chính sách thu có thay đổi; người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế.”

- Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư số 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự: “4. Trường hợp quyết định về án phí, phạt tiền, tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã có quyết định hủy bỏ quyết định về án phí, phạt tiền, tịch thu thì cơ quan thi hành án phải phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền, tài sản đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 124 Luật Thi hành án dân sự. Hồ sơ hoàn trả gồm:...

Căn cứ các quy định nêu trên, thì việc hoàn trả khoản tiền theo Quyết định tại Bản án số: 169/2011/DS-PT ngày 30/6/2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm lại Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2011/DSST của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành mà Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành đã sử dụng để nộp án phí cho các bản án của bà Nguyễn Thị Nở không phải là số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.

Trường hợp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành đã nộp khoản tiền nêu trên vào Ngân sách nhà nước và nay đề nghị hoàn trả thì đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành liên hệ với cơ quan tài chính đồng cấp để thực hiện hoàn trả theo hướng dẫn hiện hành về thủ tục hành chính về thi hành án dân sự.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK2b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4843/TCT-KK năm 2014 về hoàn tiền án phí do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4843/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4843/TCT-KK năm 2014 về hoàn tiền án...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký