Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4850/CTHN-TTHT năm 2024

Công văn 4850/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới. Đây là một trong những khoản chi phí phát sinh phổ biến trong hoạt động kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) để được tính vào chi phí hợp lý.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí hoa hồng môi giới

Để khoản chi hoa hồng môi giới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh và có đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật:

  • Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi hoa hồng môi giới phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (ví dụ: môi giới bán hàng, môi giới tìm kiếm khách hàng, môi giới cho thuê tài sản).
  • Hợp đồng môi giới rõ ràng: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng môi giới bằng văn bản với bên nhận môi giới. Trong hợp đồng phải quy định rõ ràng về công việc môi giới, mức hoa hồng được hưởng, phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán.
  • Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng: Phải có biên bản xác nhận hoàn thành công việc môi giới hoặc biên bản thanh lý hợp đồng môi giới, trong đó thể hiện rõ kết quả công việc môi giới đã thực hiện thành công.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi hoa hồng môi giới có hóa đơn hoặc giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp:
    • Nếu bên nhận môi giới là tổ chức, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: Phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp.
    • Nếu bên nhận môi giới là cá nhân không kinh doanh: Doanh nghiệp phải lập chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế TNCN (nếu có) kèm theo hợp đồng và biên bản thanh lý.

Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hoa hồng môi giới

Khi chi trả tiền hoa hồng môi giới cho các cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập:

  • Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền hoa hồng môi giới cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
  • Cam kết thu nhập thấp: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên khoản thu nhập hoa hồng môi giới chi trả cho cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế nếu cá nhân đó có yêu cầu.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến dịch vụ môi giới

Thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới được xác định dựa trên đối tượng cung cấp dịch vụ:

  • Trường hợp bên nhận môi giới là doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh: Khoản dịch vụ môi giới này chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%). Doanh nghiệp đi thuê dịch vụ môi giới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp bên nhận môi giới là cá nhân không kinh doanh: Khoản chi này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp không có hóa đơn GTGT đầu vào để khấu trừ mà chỉ sử dụng chứng từ chi và chứng từ khấu trừ thuế TNCN để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ quy định rõ ràng về định mức, thẩm quyền phê duyệt và quy trình chi trả hoa hồng môi giới. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tính xác thực của giao dịch môi giới (như thông tin khách hàng được môi giới, hợp đồng ký kết thành công nhờ môi giới) là vô cùng quan trọng để tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4850/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Vicostone
(Địa chỉ: Khu công nghệ cao Hòa Lạc, xã Thạch Bàn, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; MST: 0500469512)

Ngày 05/01/2024, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/VCS-TCKT ngày 03/01/2024 của Công ty Cổ phần Vicostone (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về khoản chi hoa hồng môi giới, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị Định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:

+ Tại điểm c khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

...

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

...

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

...”

+ Tại điểm i khoản 1 Điều 25 quy định như sau:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ha (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

...”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được tìm mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty chi trả hoa hồng môi giới cho cá nhân không kinh doanh, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên trước khi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty có các khoản chi đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Việc xác định đối tượng ký hợp đồng dịch vụ môi giới không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế. Đề nghị Công ty căn cứ các quy định của pháp luật và đối chiếu với thực tế kinh doanh để thực hiện đúng theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Vicostone được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT7;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4850/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với khoản chi hoa hồng môi giới do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 4850/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/01/2024
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4850/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký