Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5456/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa hồng môi giới

Công văn số 5456/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định tính hợp lệ của chi phí hoa hồng môi giới khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nhận hoa hồng. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được phân tích chi tiết:

1. Điều kiện để chi phí hoa hồng môi giới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Để chi phí hoa hồng môi giới được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ và được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về hồ sơ và chứng từ sau đây:

  • Hợp đồng môi giới: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng môi giới bằng văn bản với bên nhận môi giới (cá nhân hoặc tổ chức). Trong hợp đồng phải quy định rõ ràng về nội dung công việc môi giới, mức phí hoa hồng, phương thức thanh toán và quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng: Sau khi hoàn thành công việc môi giới, hai bên phải lập biên bản nghiệm thu kết quả công việc và biên bản thanh lý hợp đồng môi giới, trong đó xác định rõ số tiền hoa hồng thực tế phải thanh toán.
  • Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đối với trường hợp bên nhận môi giới là tổ chức kinh doanh). Đối với cá nhân, cần có chứng từ chi tiền (phiếu chi) hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng phù hợp.
  • Mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phí hoa hồng môi giới phải trực tiếp phục vụ và mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (ví dụ: môi giới bán hàng, môi giới tìm kiếm khách hàng, đối tác).

2. Nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân nhận hoa hồng

Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền hoa hồng môi giới cho cá nhân (không có đăng ký kinh doanh), doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN như sau:

  • Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn: Đối với mỗi lần chi trả tiền hoa hồng môi giới từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng thu nhập chi trả trước khi thanh toán cho cá nhân.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nếu cá nhân đó có yêu cầu để làm căn cứ quyết toán thuế sau này.
  • Trường hợp miễn khấu trừ tạm thời: Nếu cá nhân nhận hoa hồng chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi doanh nghiệp để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

3. Quy định về hạn mức khống chế chi phí hoa hồng môi giới (Bối cảnh năm 2014)

Tại thời điểm ban hành Công văn năm 2014, quy định pháp luật về thuế TNDN vẫn áp dụng mức khống chế đối với một số khoản chi phí:

  • Mức khống chế 15%: Chi phí hoa hồng môi giới (nằm trong nhóm chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu thanh toán...) bị khống chế không vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ của doanh nghiệp (không bao gồm các khoản chi phí bị khống chế này).
  • Lưu ý pháp lý: Đây là quy định đặc thù áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014. Từ ngày 01/01/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế đã chính thức bãi bỏ mức khống chế 15% này đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng môi giới.

4. Ý nghĩa và khuyến nghị đối với doanh nghiệp

Công văn 5456/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa chi phí hợp lý và chi phí không hợp lệ đối với khoản chi hoa hồng môi giới. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Tránh việc chi trả hoa hồng môi giới không có chứng từ rõ ràng hoặc chi trả cho các đối tượng không được phép làm môi giới theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho cá nhân nhận môi giới đúng thời hạn để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5456/CT-TTHT
V/v: chi phí hoa hồng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam
Địa chỉ: 321 Trần Hưng Đạo, P. Cô Giang, Q. 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0300405462

Trả lời văn bản số 449/PA-KTTC ngày 23/06/2014 của Công ty về chi phí hoa hồng môi giới; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (GTGT).

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi):

- Tại Khoản 1, Điều 6 quy định các điều kiện khoản chi được tính vào chi phí được trừ: “Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

...”

- Tại Khoản 2.21, Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Phần vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặt thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.

Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:

- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.

- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.

- Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc nước ngoài (nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu nhập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triễn lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có phát sinh khoản chi hoa hồng môi giới bán hàng theo hợp đồng môi giới ký với các Công ty môi giới thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Công ty môi giới cung cấp dịch vụ môi giới cho Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT1;
- P. PC;
- Lưu (TTHT, HC).
161524-2031/14 thêu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Ngọc Tâm

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5456/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa hồng môi giới do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5456/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/07/2014
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Ngọc Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5456/CT-TTHT năm 2014 về chi phí hoa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký