Tóm tắt Công văn 4855/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 4855/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cụ thể trên địa bàn. Văn bản này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
- Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý chủ đạo xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và các mức thuế suất GTGT tương ứng.
- Các quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và nguyên tắc xác định thuế suất đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa đặc thù.
- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế. Để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định.
- Thuế suất 5%: Áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân và phát triển nông nghiệp, y tế, giáo dục như: nước sạch, phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ đào tạo, thiết bị y tế, đồ chơi trẻ em và các loại sách chuyên ngành.
- Thuế suất 10%: Đây là mức thuế suất phổ thông, áp dụng đối với tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và 5%.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
- Đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, doanh nghiệp cần phân biệt rõ dịch vụ tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan và dịch vụ được tiêu dùng bên trong khu phi thuế quan để áp dụng đúng thuế suất 0% hoặc 10%.
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất khác nhau trong cùng một hợp đồng thì phải tách riêng từng mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ. Nếu không tách riêng được, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ gói hàng hóa, dịch vụ đó.
- Khuyến nghị thực thi dành cho người nộp thuế
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh đối chiếu với các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để áp dụng đúng thuế suất GTGT khi lập hóa đơn.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cụ thể chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần lập văn bản hỏi ý kiến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn bằng văn bản, tránh việc tự ý áp dụng sai dẫn đến bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4855/CT-TTHT | TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại Dương Vy |
Trả lời văn thư 27/CV-DV ngày 04/6/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
…”.
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”.
Căn cứ công văn số 7062 /BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản,
Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh mặt hàng cám mì (được tạo ra từ quá trình xay xát lúa mì) là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác nếu bán cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp Công ty bán mặt hàng nêu trên cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Trường hợp từ ngày 01/01/2014 Công ty mua, bán mặt hàng nêu trên với các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại và bên bán đã lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% thì hai bên mua, bán phải lập biên bản điều chỉnh và bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm thuế suất từ 5% thành không phải tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3341/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo quản lạnh cá biển do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 661/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3341/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo quản lạnh cá biển do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 661/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành