Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất

Công văn 3118/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT.

- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho DNCX

Theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan (trong đó có doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi này nhằm khuyến khích hoạt động sản xuất xuất khẩu và thu hút đầu tư vào các khu chế xuất.

- Điều kiện để dịch vụ cung cấp cho DNCX được hưởng thuế suất 0%

Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, cơ sở kinh doanh nội địa phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:

  • Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
  • Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng của doanh nghiệp chế xuất cho cơ sở cung cấp dịch vụ, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của dòng tiền.
  • Dịch vụ đó phải thực tế được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn trong phạm vi khu phi thuế quan (khu vực của doanh nghiệp chế xuất).

- Các trường hợp dịch vụ cung cấp cho DNCX không được áp dụng thuế suất 0%

Tổng cục Thuế nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%). Nguyên nhân là do các dịch vụ này không đáp ứng được điều kiện tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan hoặc thuộc danh mục loại trừ theo quy định pháp luật, bao gồm:

  • Dịch vụ viễn thông, dịch vụ internet cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng điểm kết nối hoặc thiết bị đầu cuối nằm ngoài khu phi thuế quan.
  • Dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất đi từ bên ngoài vào khu phi thuế quan và ngược lại.
  • Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, khách sạn, văn phòng đại diện của doanh nghiệp chế xuất nhưng các tài sản này tọa lạc ở bên ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác cung cấp cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất nhưng việc tiêu dùng thực tế diễn ra ngoài phạm vi khu phi thuế quan.

- Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp nội địa khi thực hiện cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất cần phải phân loại rõ ràng tính chất của dịch vụ và địa điểm tiêu dùng dịch vụ đó. Việc xác định sai đối tượng áp dụng thuế suất 0% có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT, phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3118/TCT-CS
V/v Thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1206/CT-TT&HT ngày 12/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) ...

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...”;

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì:

“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);...”.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH NYK Line (Việt Nam) (doanh nghiệp nội địa) cung cấp một số dịch vụ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH Eida Việt Nam (doanh nghiệp chế xuất, nằm trong khu chế xuất) thì các khoản phí mà Công ty TNHH Eida Việt Nam phải trả cho Công ty TNHH NYK Line: phí xếp dỡ (THC), phí chứng từ (BL fee), phí niêm chì (Seal), phí lưu container & phí lưu bãi (DD), phí vệ sinh container (CCC) và một số phụ phí khác được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% của dịch vụ xuất khẩu nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và đáp ứng được các điều kiện về hợp đồng, hóa đơn và thanh toán qua ngân hàng quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3118/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký