Tóm tắt Công văn 4859/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4859/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư và khấu trừ thuế đầu vào của doanh nghiệp.
1. Điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn nhấn mạnh việc hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư phải tuân thủ chặt chẽ các quy định tại Luật Thuế GTGT và Nghị định số 49/2022/NĐ-CP. Các điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc phân kỳ) theo quy định của Luật Đầu tư.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế.
- Yêu cầu về thủ tục pháp lý: Dự án đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Để tránh sai sót cho doanh nghiệp, Tổng cục Thuế làm rõ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà phải chuyển sang khấu trừ tiếp vào kỳ tiếp theo:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đủ pháp lý: Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Quy định về kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đối với các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư:
- Kê khai riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng và kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Nguyên tắc phân bổ chi phí dùng chung: Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và công tác quản lý thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hướng dẫn người nộp thuế: Căn cứ vào hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch, đồng thời ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4859/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1866/CTTNI-TTHT ngày 31/05/2024 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 bổ sung khoản 3a vào khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ) quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 7, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;
Bộ Tài chính đã có công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015, công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016, công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Xây dựng Ngọc Thiên Kim ký hợp đồng thi công xây dựng công trình số 01/2023/HL-NKT dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi, trong đó có tách riêng giá trị của phần thi công lắp đặt, máy móc, thiết bị thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và máy móc, thiết bị thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì Công ty xác định đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế GTGT theo từng mức thuế suất đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Đối với máy móc, thiết bị nông nghiệp, đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn Công ty TNHH MTV Xây dựng Ngọc Thiên Kim rà soát máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Thông tư số 26/2015/TT-BTC và các công văn hướng dẫn nêu trên của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |