Công văn 4868/TCT-KK năm 2022 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC để thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án.
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư tại các địa phương khác nhau thì phải thực hiện kê khai riêng biệt cho từng dự án đầu tư theo đúng quy định quản lý thuế.
- Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới được hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư nếu có số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, quy mô và mục tiêu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đăng ký trong Giấy chứng nhận đầu tư.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư không đáp ứng đủ các điều kiện về góp vốn điều lệ hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng.
- Hướng dẫn chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được hoàn
- Khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn (nếu có và chưa đủ điều kiện hoàn thuế) sẽ được kết chuyển sang tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) để tiếp tục khấu trừ cho các kỳ tiếp theo.
- Việc kết chuyển phải tuân thủ đúng quy trình đối chiếu số liệu giữa tờ khai dự án đầu tư và tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế tương ứng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số liệu kê khai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4868/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 803/CTTPHCM-NVDTPC ngày 26/01/2022 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH Đầu tư KAT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc Hội có quy định các trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Tại Điều 57, Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Tại Khoản 3, Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 hướng dẫn điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ hướng dẫn các trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
- Tại Điều 12, Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về xử phạt hành vi khai sai, không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế.
Căn cứ theo các quy định nêu trên và trình bày của Cục Thuế thành phố HCM:
Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư KAT (sau đây gọi tắt là Công ty), đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư Khách sạn Mia Sài Gòn, dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt động ngày 25/06/2019. Công ty ban đầu kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Tờ khai mẫu 01/GTGT, kỳ tính thuế Q2/2019, chung với thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh là không đúng quy định pháp luật thuế GTGT và pháp luật Quản lý thuế. Ngày 21/10/2021, Công ty điều chỉnh giảm Tờ khai mẫu 01/GTGT và chuyển số thuế GTGT đầu vào phục vụ dự án đầu tư sang Tờ khai mẫu 02/GTGT, kỳ tính thuế Q2/2019 thì:
Về kê khai số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư đề nghị hoàn, Tổng cục Thuế đã có công văn số 944/TCT-CS ngày 01/04/2021 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư không chia giai đoạn nhưng phát sinh doanh thu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3826/TCT-PC ngày 08/10/2018 gửi Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ hồ sơ thực tế của Công ty pháp luật về thuế GTGT, pháp luật Quản lý thuế và pháp luật liên quan để xác định dự án đầu tư của Công ty có đáp ứng quy định pháp luật về đầu tư hay không; trên cơ sở đó, xử lý theo quy định và thẩm quyền.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Luật Đầu tư 2020
- 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 1 Công văn 4954/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 12299/BTC-TCT năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4679/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư mới khác tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4768/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3580/TCT-KK năm 2022 về khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4932/TCT-KK năm 2022 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư liên quan vấn đề vốn góp từ chuyển nhượng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 687/TCT-KK năm 2023 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 667/TCT-CS năm 2021 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 16/TCT-KK năm 2024 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3 Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4 Luật Đầu tư 2020
- 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3826/TCT-PC năm 2018 khởi kiện hành chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 8 Công văn 944/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4954/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 12299/BTC-TCT năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 4679/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư mới khác tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4768/TCT-KK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3580/TCT-KK năm 2022 về khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 4932/TCT-KK năm 2022 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư liên quan vấn đề vốn góp từ chuyển nhượng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 687/TCT-KK năm 2023 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 667/TCT-CS năm 2021 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 16/TCT-KK năm 2024 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành