Giới thiệu về Công văn 4768/TCT-KK năm 2022
Công văn 4768/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đồng thời kiểm soát chặt chẽ, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các biện pháp nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra và xác minh đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Công văn nhấn mạnh việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế phải khẩn trương xử lý hoàn thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, hoặc các ngành hàng xuất khẩu có rủi ro cao như nông sản, lâm sản, thủy hải sản. Thời hạn giải quyết tối đa đối với loại hồ sơ này là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Tăng cường công tác xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ:
- Xác minh chuỗi mua bán: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế với các nhà cung cấp trung gian trong chuỗi cung ứng (F1, F2, F3...). Việc xác minh phải tập trung vào tính có thật của giao dịch mua bán hàng hóa và dòng tiền thanh toán thực tế.
- Xử lý khi phát hiện rủi ro từ nhà cung cấp: Trường hợp phát hiện nhà cung cấp trong chuỗi không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động hoặc có dấu hiệu bỏ trốn, cơ quan thuế phải chuyển thông tin cho cơ quan công an hoặc thực hiện kiểm tra sâu để xác định tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào trước khi quyết định hoàn thuế.
- Kiểm soát nguồn gốc lâm sản, nông sản: Đối với các mặt hàng xuất khẩu có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên, nông lâm sản, cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm lâm và chính quyền địa phương để xác minh tính hợp pháp của nguồn nguyên liệu đầu vào.
3. Phối hợp liên ngành và xác minh quốc tế
Công văn 4768/TCT-KK đưa ra các chỉ đạo cụ thể về việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm làm rõ tính hợp pháp của hoạt động xuất khẩu:
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Đối chiếu dữ liệu tờ khai hải quan, thông tin thông quan hàng hóa, kiểm tra tính khớp đúng giữa lượng hàng xuất khẩu thực tế và hóa đơn, chứng từ kế toán của doanh nghiệp.
- Xác minh qua hệ thống ngân hàng: Kiểm tra chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo dòng tiền từ nước ngoài chuyển về tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu đúng quy định pháp luật.
- Xác minh quốc tế: Đối với các trường hợp có nghi ngờ về đối tác nước ngoài hoặc giao dịch xuất khẩu có giá trị lớn bất thường, cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác minh thông qua cơ quan thuế nước ngoài hoặc cơ quan ngoại giao có thẩm quyền để làm rõ tính xác thực của giao dịch.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và công chức thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu và công chức được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế mà không có lý do chính đáng hoặc không có văn bản thông báo rõ ràng cho doanh nghiệp.
- Không gây phiền hà cho doanh nghiệp: Quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian kiểm tra vô căn cứ.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Công chức thuế có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến chậm trễ trong việc hoàn thuế cho doanh nghiệp đủ điều kiện sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của ngành.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4768/TCT-KK đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng giữa hai mục tiêu quản lý thuế: một mặt tạo điều kiện thuận lợi, giải phóng nguồn vốn kịp thời cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chân chính; mặt khác thiết lập hàng rào kỹ thuật chặt chẽ để bảo vệ ngân sách nhà nước trước các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế ngày càng tinh vi.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4768/TCT-KK | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn số 4756/CTTNI-TTKT3 ngày 28/9/2022 và công văn số 4934/CTTNI-TTKT3 ngày 10/10/2022 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định:
- Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội:
“Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. ”
- Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng phạm vi, đối tượng, quy mô, thời hạn, địa bàn, địa điểm hoặc mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp.”
- Điều 39 Luật Quản lý thuế số 39/2018/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:
“Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
…
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; ”
- Điều 17 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn về đăng ký thuế:
“Điều 17. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
...2. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an quản lý địa bàn) thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.
a) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-BKD ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đồng thời truyền thông tin cho Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế thực hiện công khai Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan Hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác.
…
5. Sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.
6. Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế sau khi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký như sau:
a) Đối với người nộp thuế quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế và Điều 15 Thông tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn.
b) Đối với người nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế, xoá các khoản nộp thừa theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế) và hoàn thành thủ tục hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã thì cơ quan thuế gửi văn bản kèm danh sách các mã số thuế đã bị chấm dứt hiệu lực cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã qua hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã để đồng bộ tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã.”
Quy định về khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
Tại Khoản 20 Điều 4 quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; ...
...Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu... ’’
Tại Khoản 1 Điều 9 hướng dẫn về thuế suất 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Điều 16 hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Điều 18 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 và Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
Quy định về quản lý rủi ro trong quản lý thuế:
- Khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
“Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.”
- Điều 4, Điều 13, Điều 18 Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, thanh tra kiểm tra thuế, hoàn thuế.
Liên quan đến trường hợp kê khai, hoàn thuế GTGT của Công ty CP Xây dựng Trung Hậu - Chi nhánh Tây Ninh, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1883/TCT-CS ngày 02/6/2022 trả lời Cục Thuế tỉnh Tây Ninh (bản photocopy gửi kèm).
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh khẩn trương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đối với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Trung Hậu - Chi nhánh Tây Ninh (sau đây gọi là Chi nhánh), xác minh, đối chiếu hàng hóa mua vào - bán ra và tình hình sử dụng hóa đơn của Chi nhánh để có cơ sở thực tế, căn cứ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế liên quan để xử lý việc khấu trừ, hoàn thuế của Chi nhánh theo đúng quy định pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý Công ty CP Xây dựng Trung Hậu tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở chính nhằm xác định tình hình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế của trụ sở chính, từ đó có thêm thông tin, cơ sở thực tế để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Quản lý thuế 2019
- 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5621/TCHQ-TXNK năm 2022 về xác định thẩm quyền hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết của doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 862/BTC-CST năm 2023 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, thiết bị dùng để sản xuất, lắp ráp thiết bị y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4868/TCT-KK năm 2022 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Quản lý thuế 2019
- 6 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 31/2021/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 5621/TCHQ-TXNK năm 2022 về xác định thẩm quyền hoàn thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết của doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 862/BTC-CST năm 2023 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, thiết bị dùng để sản xuất, lắp ráp thiết bị y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 4868/TCT-KK năm 2022 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành