Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 48774/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Công văn 48774/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với đối tượng là cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập xác định đúng đối tượng, phương pháp tính thuế và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế theo quy định.

- Tiêu chí xác định cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú. Cụ thể, cá nhân không cư trú là người thỏa mãn một trong các tiêu chí sau:

  • Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm không có nơi ở đăng ký thường trú hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân không cư trú

Thu nhập chịu thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được xác định dựa trên phạm vi lãnh thổ phát sinh thu nhập:

  • Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Là toàn bộ tiền thù lao, tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.
  • Trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở cả Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện phân bổ thu nhập theo công thức quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế TNCN (dựa trên số ngày làm việc tại Việt Nam hoặc các tiêu chí phân bổ hợp lý khác).

- Thuế suất và phương pháp tính thuế TNCN

Phương pháp tính thuế đối với cá nhân không cư trú có sự khác biệt lớn so với cá nhân cư trú, cụ thể:

  • Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất toàn phần là 20%.
  • Không áp dụng giảm trừ gia cảnh: Cá nhân không cư trú không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), không được giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện hay các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học trước khi tính thuế.
  • Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x 20%.

- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập

Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi thanh toán tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú.
  • Khai thuế và nộp thuế: Tổ chức chi trả thực hiện khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo kỳ khai thuế (tháng hoặc quý) cùng với tờ khai thuế TNCN của đơn vị.
  • Cung cấp chứng từ: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân không cư trú khi có yêu cầu từ cá nhân đó để họ làm căn cứ chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành.

Lưu ý: Việc xác định đúng tình trạng cư trú của cá nhân nước ngoài ngay từ thời điểm phát sinh thu nhập là vô cùng quan trọng để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế cho doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48774/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Fujiken HimLamBC
(Đ/c: Khu nhà ở Tư Đình - P Long Biên - Q Long Biên - Hà Nội)
MST: 0106781265

Trả lời công văn số 1604-01/CV-FujikenHimLamBC ngày 22/04/2016 của Công ty TNHH Fujiken HimLamBC hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động tr mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tng thu nhập chịu thuế (chưa bao gm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

...đ.4) Phần khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,…. cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

...đ.4.3) Đi với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài...”

+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú:

“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tng stiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điu 2 Thông tư này.

+ Tại khoản 1 Điều 18 quy định về căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tin lương, tin công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”

+ Tại khoản 8 Điều 26 quy định về khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài:

“8. Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

a) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý."

+ Tại Điều 27 quy định về trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam:

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, s hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc ti Việt Nam.”

Căn cứ khoản 8 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

“a) Nguyên tc khai thuê

a.1) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo ln phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý.

b) Hồ sơ khai thuế

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo mẫu s 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Đối vi thu nhập từ tiền lương, tiền công là Cục Thuế nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân có trách nhiệm khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày pt sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.

đ) Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC này 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế:

“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

Đi với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Đi với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi tr và nhận thu nhập”

Căn cứ khoản 6 Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về thuế:

+ Tại khoản 2 Điều 11 sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2:

“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở; điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng ti khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp min phí cho người lao động.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

+ Tại khoản 6 Điều 24 sửa đổi một số mẫu biểu tờ khai thuế TNCN của Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

“6. Sửa đổi các mẫu biểu số 05/KK-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN; 05-3/BK-TNCN, 02/KK-TNCN, 11/KK-TNCN, 11-1/TB-TNCN, 04-2/KK-TNCN, 07/KK-TNCN, 09/KK-TNCN, 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính bằng các mẫu biểu mới tương ứng s 05/QTT-TNCN, 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN, 05/KK-TNCN; 03/S-TNCN; 03/TBT-BĐS-TNCN, 04/UQ-QTT-TNCN, 02/KK-TNCN, 02/QT-TNCN; 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên và trình bày của đơn vị tại công văn số 1604-01/CV- FujikenHimLamBC, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty TNHH Fujiken HimLamBC có thỏa thuận với Công ty nước ngoài cử chuyên gia sang Việt Nam sang làm việc, chuyên gia là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận lương tại nước ngoài thì chuyên gia đó phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam. Thuế TNCN của chuyên gia được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp các khoản công tác phí, vé máy bay, khách sạn nếu là các khoản khoán chi tuân thủ theo chính sách và các quy định về công tác của Công ty Fujiken Co., Ltd tại Nhật Bản thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia. Trường hợp các khoản vé máy bay và khách sạn này không phải là khoản khoán chi mà tính theo chi phí thực tế thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của các chuyên gia. Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để hướng dẫn chuyên gia xác định đúng số thuế TNCN phải nộp.

Chuyên gia đó kê khai thuế TNCN theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/T-BTC, thủ tục kê khai, nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Fujiken HimLamBC được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 48774/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 48774/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/07/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 48774/CT-HTr năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký