Tổng quan về Công văn 45478/CT-HTr năm 2016
Công văn 45478/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với việc xử lý vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế do doanh nghiệp nộp thay cho cá nhân.
1. Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền phạt nộp thay
Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động dưới mọi hình thức đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Trường hợp cá nhân người lao động có hành vi vi phạm hành chính về thuế TNCN và bị cơ quan thuế ra quyết định xử phạt, nếu doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) thực hiện nộp thay khoản tiền phạt này cho cá nhân thì khoản tiền nộp thay được xác định là khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm cộng khoản tiền phạt nộp thay này vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động trong kỳ để thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả thu nhập.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi nộp thay
Bên cạnh nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động, Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với doanh nghiệp khi thực hiện nộp thay tiền phạt vi phạm hành chính:
- Chi phí không được trừ: Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính (bao gồm phạt vi phạm pháp luật về thuế, phạt vi phạm chế độ kế toán, thống kê và các khoản phạt vi phạm hành chính khác) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Tính chất khoản chi: Khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế TNCN thuộc nghĩa vụ của cá nhân người nộp thuế. Việc doanh nghiệp nộp thay không đáp ứng điều kiện là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không được chấp nhận là chi phí hợp lý.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và tổ chức chi trả
Văn bản nhấn mạnh việc phân định rõ ràng trách nhiệm pháp lý giữa cá nhân vi phạm và tổ chức chi trả thu nhập:
- Đối với cá nhân người lao động: Là đối tượng chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế của mình. Việc doanh nghiệp hỗ trợ tài chính dưới hình thức nộp thay không làm thay đổi chủ thể chịu phạt trên quyết định xử phạt của cơ quan thuế.
- Đối với doanh nghiệp: Phải thực hiện đúng vai trò của tổ chức khấu trừ thuế tại nguồn, kê khai đầy đủ các khoản lợi ích phát sinh cho người lao động để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khai sai, thiếu thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45478/CT-HTr | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Bà Đoàn Lưu Phương Thảo
Đ/C: số 1 Ngõ 188, phố Thụy Khuê, Q. Tây Hồ, TP Hà Nội
MST: 8072518564
Trả lời đơn hỏi ngày 13/6/2016 của Bà Đoàn Lưu Phương Thảo hỏi về chính sách thuế đối với việc xử lý vi phạm hành chính về thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Chính phủ quy định chung về khai thuế, tính thuế.
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố Quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định...
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện...”
+ Tại Khoản 2 Điều 58 quy định giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
“2. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế
- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu và thuộc đối tượng, trường hợp được hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp theo vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu…”
- Căn cứ Khoản 3, Khoản 6 Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
“3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
6. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế”.
- Căn cứ công văn số 801/TCT-TNCN ngày 02/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp mã số thuế người phụ thuộc.
“4.4.4. Trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ quyết toán thuế của cơ quan thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn nêu trên. Trường hợp cơ quan thuế đã hạch toán nghĩa vụ quyết toán thuế của cá nhân vào ứng dụng quản lý thuế của ngành thì cơ quan thuế không được trả lại hồ sơ quyết toán thuế và có trách nhiệm xử lý hồ sơ theo quy định.
Đối với cá nhân có số thuế TNCN nộp thừa theo quyết toán thuế đề nghị hoàn thì cơ quan thuế căn cứ quy định hiện hành để không xử phạt hành chính chậm nộp hồ sơ khai thuế nếu cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế sau thời hạn quy định”.
- Căn cứ đơn trình bày ngày 13/6/2016 của Bà gửi Cục Thuế TP Hà Nội.
- Căn cứ các quy định trên, trường hợp Bà Đoàn Lưu Phương Thảo nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015 (cá nhân tự quyết toán có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế), sau đó ngày 28/4/2016 Cục Thuế TP Hà Nội có Thông báo số 25667/TB-CT-KTT1 về việc có sự chênh lệch số liệu giữa cơ quan Thuế và tờ khai quyết toán trong quyết toán thuế đã nộp, Bà Đoàn Lưu Phương Thảo đã đề nghị đơn vị chi trả kiểm tra và cấp lại thư xác nhận thu nhập, đồng thời đã kê khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thì việc kê khai bổ sung hồ sơ của Bà Đoàn Lưu Phương Thảo là đúng quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và không bị xử phạt về hành vi khai sai theo Khoản 3, Khoản 6 Điều 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Đoàn Lưu Phương Thảo được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 31290/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 45534/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 45689/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền Trung tâm phát triển và hội nhập chi trả cho cán bộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 42694/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 48774/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 66390/CT-TTHT năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 2910/CT-TTHT năm 2018 xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 86541/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 31290/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được khi tham gia đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 45534/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 45689/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền Trung tâm phát triển và hội nhập chi trả cho cán bộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 42694/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 48774/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 66390/CT-TTHT năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 2910/CT-TTHT năm 2018 xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 86541/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành