Tổng quan về Công văn 4881/TCHQ-GSQL năm 2013
Công văn 4881/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng thực phẩm nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc của hải quan địa phương và doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Quy định về kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu trước khi thông quan, cụ thể như sau:
- Yêu cầu hồ sơ thông quan: Khi làm thủ tục hải quan cho thực phẩm nhập khẩu, người khai hải quan phải nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu do cơ quan kiểm tra có thẩm quyền cấp để hoàn thành thủ tục thông quan.
- Trường hợp miễn kiểm tra: Đối với các lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ, giấy tờ chứng minh theo đúng quy định pháp luật hiện hành để cơ quan hải quan xem xét giải quyết.
- Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền: Việc kiểm tra được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức được Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc Bộ Công Thương chỉ định hoặc ủy quyền.
2. Thủ tục đưa hàng về bảo quản chờ kết quả kiểm tra
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lưu kho bãi tại cửa khẩu, Công văn hướng dẫn cụ thể quy trình đưa hàng về bảo quản:
- Điều kiện đưa hàng về bảo quản: Doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản gửi cơ quan hải quan, trong đó cam kết bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm được cơ quan hải quan chấp nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra thất thoát, tự ý tiêu thụ khi chưa được thông quan.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra điều kiện bãi chứa, thực hiện niêm phong hải quan (nếu có) và giám sát quá trình di chuyển hàng hóa về địa điểm bảo quản của doanh nghiệp.
- Thời hạn nộp kết quả kiểm tra: Trong thời hạn quy định kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu an toàn thực phẩm cho cơ quan hải quan. Quá thời hạn này mà không nộp hoặc không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
3. Phân định trách nhiệm quản lý của các Bộ ngành
Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm theo sự phân công quản lý của ba Bộ chủ quản:
- Bộ Y tế: Chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các sản phẩm khác theo quy định.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản, muối và các sản phẩm thực phẩm khác trong quá trình sản xuất, chế biến thuộc phạm vi quản lý được phân công.
- Bộ Công Thương: Quản lý các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột và các sản phẩm bánh, kẹo.
4. Xử lý đối với hàng hóa không đạt yêu cầu nhập khẩu
Trong trường hợp lô hàng thực phẩm nhập khẩu bị cơ quan kiểm tra kết luận không đạt yêu cầu an toàn thực phẩm, hướng xử lý được quy định nghiêm ngặt:
- Biện pháp xử lý: Tùy theo tính chất vi phạm và quyết định của cơ quan có thẩm quyền, lô hàng có thể bị buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng (không dùng làm thực phẩm cho người).
- Giám sát của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra và các lực lượng chức năng để giám sát toàn bộ quá trình tái xuất hoặc tiêu hủy lô hàng vi phạm, bảo đảm không để hàng hóa không an toàn thẩm lậu vào thị trường nội địa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4881/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được thông tin phản ảnh từ một số doanh nghiệp về việc khi làm thủ tục nhập khẩu thực phẩm, doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan bản công bố hợp quy hoặc bản công bố phù hợp quy định về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu.
Về việc này, ngày 30/5/2013, Cục Giám sát quản lý về hải quan đã có công văn số 475/GSQL-GQ1 trả lời Cục Hải quan TP.HCM nhưng chưa nêu rõ doanh nghiệp phải nộp bản đăng ký công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm cho cơ quan chức năng nào.
Để giải quyết vướng mắc trên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 38, điểm b khoản 1 Điều 40 Luật An toàn thực phẩm; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 và khoản 6 Điều 20 Nghị định 94/2012 ngày 12/11/2012 của Chính phủ; khoản 2 Điều 6 Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 9/11/2012 của Bộ Y tế (đối với thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế) thì doanh nghiệp nộp bản đăng ký công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho cơ quan chức năng thuộc các Bộ quản lý an toàn thực phẩm.
2. Hiện tại Luật An toàn thực phẩm và các văn bản dẫn trên không có nội dung quy định cụ thể doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan các loại giấy tờ sau đây:
- Bản xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (của cơ quan chức năng);
- Bản công bố hợp quy, công bố phù hợp an toàn thực phẩm (của doanh nghiệp);
- Các giấy tờ chứng nhận khác đối với thực phẩm trước khi nhập khẩu (của tổ chức chứng nhận).
Do đó, cơ quan hải quan không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình loại giấy tờ này khi làm thủ tục nhập khẩu.
3. Hồ sơ doanh nghiệp phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan khi nhập khẩu thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm, Thông tư số 194/2010/TT-BTC và Thông tư số 196/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, theo đó đối với thực phẩm nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm được đưa về kho bảo quản khi có đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm và chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. Việc doanh nghiệp phải nộp các giấy tờ khác nêu tại điểm 2 công văn này đối với thực phẩm nhập khẩu sẽ thực hiện khi các Bộ có chức năng quản lý an toàn thực phẩm có quy định cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị thực hiện thống nhất.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 475/GSQL-GQ1 năm 2013 về thời điểm nộp bản công bố hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 3 Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu
- 5 Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn số 6356/TCHQ-GSQL ngày 12/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục nhập khẩu thực phẩm
- 2 Công văn số 5196/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn vướng mắc thủ tục tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng thực phẩm đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4033/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu đối với thực phẩm tươi sống phải có giấy phép nhập khẩu tự động vận chuyển bằng đường hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6642/VPCP-KTTH năm 2013 thủ tục hải quan vàng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 5902/TCHQ-TXNK năm 2013 thủ tục hải quan và xác định giá tính thuế, thời hạn nộp thuế niken xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6195/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu rượu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 13211/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục nhập khẩu thực phẩm từ Đài Loan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1441/GSQL-GQ1 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu thực phẩm bổ sung Ensure dạng nước do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 830/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu thực phẩm của chuyên gia nước ngoài của Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 926/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu thực phẩm của chuyên gia nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 6356/TCHQ-GSQL ngày 12/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục nhập khẩu thực phẩm
- 2 Công văn số 5196/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn vướng mắc thủ tục tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng thực phẩm đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 4 Công văn 4033/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu đối với thực phẩm tươi sống phải có giấy phép nhập khẩu tự động vận chuyển bằng đường hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 38/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 7 Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 8 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu
- 9 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11 Công văn 475/GSQL-GQ1 năm 2013 về thời điểm nộp bản công bố hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 12 Công văn 6642/VPCP-KTTH năm 2013 thủ tục hải quan vàng nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13 Công văn 5902/TCHQ-TXNK năm 2013 thủ tục hải quan và xác định giá tính thuế, thời hạn nộp thuế niken xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 6195/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu rượu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Công văn 13211/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục nhập khẩu thực phẩm từ Đài Loan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 1441/GSQL-GQ1 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu thực phẩm bổ sung Ensure dạng nước do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 17 Công văn 830/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu thực phẩm của chuyên gia nước ngoài của Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 18 Công văn 926/GSQL-GQ1 năm 2015 về nhập khẩu thực phẩm của chuyên gia nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành