Tổng quan về Công văn 4884/TCHQ-TXNK
Công văn 4884/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng thép có chứa nguyên tố Bo (Boron) nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai báo sai chủng loại thép để hưởng thuế suất ưu đãi không đúng quy định.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4884/TCHQ-TXNK
1. Mục đích ban hành và quản lý thuế đối với thép chứa Bo
- Thống nhất cách áp mã HS và tính thuế đối với mặt hàng thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo tại các chi cục hải quan địa phương trên toàn quốc.
- Hạn chế tình trạng doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở bằng cách thêm một lượng nhỏ nguyên tố Bo vào thép carbon thông thường để khai báo là thép hợp kim, từ đó gian lận thuế nhập khẩu (hưởng mức thuế suất ưu đãi thấp hoặc bằng 0% thay vì mức thuế suất cao của thép carbon).
2. Tiêu chuẩn xác định và phân loại hàng hóa
- Căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính.
- Mặt hàng thép chỉ được coi là thép hợp kim chứa Bo nếu hàm lượng Bo đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định kỹ thuật (thông thường là từ 0,0008% trở lên tính theo trọng lượng).
- Yêu cầu các đơn vị hải quan thực hiện lấy mẫu phân tích, giám định hàm lượng Bo tại các trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định được chỉ định để làm cơ sở áp mã số thuế chính xác.
3. Nguyên tắc áp dụng thuế suất nhập khẩu
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt (như ACFTA nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ C/O hợp lệ) theo đúng bản chất của hàng hóa sau khi đã có kết quả giám định chính thức.
- Trường hợp kết quả giám định cho thấy hàm lượng Bo không đạt tiêu chuẩn của thép hợp kim, cơ quan hải quan sẽ thực hiện bác bỏ mã HS khai báo của doanh nghiệp, áp dụng mức thuế suất của thép không hợp kim tương ứng, đồng thời tiến hành truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo thực hiện đối với cơ quan hải quan các cấp
- Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng thép nhập khẩu khai báo là thép hợp kim chứa Bo.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu mặt hàng này nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về áp mã và áp dụng thuế suất.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành để kiểm soát chất lượng và chủng loại thép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam, đảm bảo sự minh bạch và công bằng cho thị trường.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4884/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu thép, đồng thời bảo vệ ngành sản xuất thép trong nước trước làn sóng thép giá rẻ được gắn mác thép hợp kim để tránh thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4884/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Liên quan đến vướng mắc của một số đơn vị trong việc áp dụng mức thuế suất mặt hàng “Thép hợp kim có chứa Bo”, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Về mã số HS, thuế suất mặt hàng thép hợp kim có chứa Bo có C/O mẫu E:
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính thì nguyên tắc phân loại là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và một mặt hàng sau khi phân loại phải có mã số đầy đủ theo chữ số nhiều nhất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và chỉ được xếp vào 1 mã duy nhất theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
Căn cứ khoản 1.2 Điều 7 Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính, thì:
Trường hợp mặt hàng thuộc phân nhóm 8 số 7227.90.00 nhưng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tách thành mã số 7227.90.00.10 và 7227.90.00.90 còn Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) chỉ có mã số 7227.90.00.00 (không có chi tiết ở cấp độ thấp hơn) thì mã số HS để áp dụng mức thuế là mã số theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA: 7227.90.00.00
2. Về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA đối với mặt hàng thép có chứa nguyên tố Bo: Đề nghị các đơn vị đối chiếu mặt hàng thực tế nhập khẩu với các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định 111/2008/QĐ-BTC ngày 01/12/2008 của Bộ Tài chính để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 310/GSQL-GQ1 về thủ tục nhập khẩu mặt hàng thép đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 4786/TCHQ-TXNK về tiêu chuẩn áp thuế mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1897/TCHQ-TXNK về kiến nghị của Doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1008/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại, áp dụng mức thuế mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 111/2008/QĐ-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2009-2011 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 310/GSQL-GQ1 về thủ tục nhập khẩu mặt hàng thép đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 4786/TCHQ-TXNK về tiêu chuẩn áp thuế mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1897/TCHQ-TXNK về kiến nghị của Doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1008/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại, áp dụng mức thuế mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành