Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 4892/UBND-TMXDCB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là bộ đơn giá kinh tế - kỹ thuật quan trọng, làm cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Đơn giá này được áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác, khuyến khích các chủ đầu tư và đơn vị liên quan tham khảo áp dụng đơn giá này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nội dung cốt lõi của Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng

Bộ đơn giá được phân chia chi tiết thành 11 chương tương ứng với các nhóm công tác xây dựng cụ thể như sau:

  • Chương I (Mã hiệu AA.11100 - AA.32000) - Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng: Quy định chi tiết định mức và đơn giá cho các hoạt động phát quang, dọn dẹp thực vật, phá dỡ các cấu kiện bê tông, gạch đá cũ và chuẩn bị mặt bằng sạch trước khi tiến hành khởi công xây dựng công trình.
  • Chương II (Mã hiệu AB.10000 - AB.92000) - Công tác đào đắp đất, đá, cát: Xác định đơn giá cho các hoạt động đào, đắp đất, đá, cát bằng phương pháp thủ công hoặc bằng máy thi công; công tác vận chuyển đất, đá, cát trong phạm vi công trình và san lấp mặt bằng.
  • Chương III (Mã hiệu AC.10000 - AC.30000) - Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc nhồi: Quy định đơn giá cho việc thi công nền móng bao gồm đóng cọc tre, cọc gỗ, cọc bê tông cốt thép; ép cọc; nhổ cọc và công tác khoan tạo lỗ phục vụ thi công cọc nhồi.
  • Chương IV (Mã hiệu AD.11000 - AD.80000) - Công tác làm đường: Chi tiết đơn giá thi công các lớp móng đường, mặt đường (đường đất, đường cấp phối, đường đá dăm, đường bê tông nhựa nóng, đường bê tông xi măng) và các hạng mục phụ trợ giao thông đường bộ.
  • Chương V (Mã hiệu AE.10000 - AE.90000) - Công tác xây đá, gạch: Xác định đơn giá cho công tác xây móng, xây tường, xây các cấu kiện khác bằng gạch đất sét nung, gạch không nung, đá hộc, đá chẻ.
  • Chương VI (Mã hiệu AF.10000 - AF.80000) - Công tác bê tông: Quy định đơn giá sản xuất, vận chuyển và đổ bê tông tại chỗ cho các cấu kiện móng, cột, dầm, sàn, tường, bể chứa và các kết cấu bê tông khác.
  • Chương VII (Mã hiệu AG.10000 - AG.50000) - Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn: Chi tiết đơn giá cho việc đúc sẵn và lắp dựng các cấu kiện bê tông như dầm, cột, tấm sàn, ống cống, hố ga và các cấu kiện định hình khác.
  • Chương VIII (Mã hiệu AH.10000 - AH.30000) - Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ: Quy định đơn giá gia công, lắp dựng các cấu kiện bằng gỗ trong công trình xây dựng như khuôn cửa, cánh cửa, vì kèo, xà gồ, trần gỗ.
  • Chương IX (Mã hiệu AI.10000 - AI.60000) - Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép: Xác định đơn giá gia công, lắp dựng cốt thép cho bê tông, các kết cấu thép nhà công nghiệp, vì kèo thép, lan can, cửa sắt và các cấu kiện kim loại khác.
  • Chương X (Mã hiệu AK.10000 - AK.80000) - Công tác làm mái, trát, ốp, láng, lát, làm trần và các công tác hoàn thiện khác: Quy định đơn giá cho nhóm công tác hoàn thiện công trình bao gồm lợp mái, trát tường, ốp gạch, láng nền, lát nền, làm trần thạch cao/trần nhựa, sơn bả và các công tác trang trí khác.
  • Chương XI (Mã hiệu AL.11000 - AL.70000) - Các công tác khác: Quy định đơn giá cho các công tác phụ trợ, hoàn thiện chi tiết hoặc các công tác đặc thù khác chưa được phân loại cụ thể trong các chương trước.

Hiệu lực thi hành

Công văn số 4892/UBND-TMXDCB có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành (thông tin ngày ban hành cụ thể chưa được xác định rõ trong văn bản). Đơn giá này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định về đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng trước đây trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm phù hợp với biến động giá cả thị trường và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4892/UBND-TMXDCB
V/v công bố Đơn giá xây dựng công trình-Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi:

- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã;
- Các Doanh nghiệp hoạt động xây dựng
trên địa bàn tỉnh.

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 906/TTr-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2007,

Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo văn bản này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định giá và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

 

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Tấn Khổng

 

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN

ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN XÂY DỰNG
(Kèm theo Công văn số 4892 /UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình-Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre)

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH- PHẦN XÂY DỰNG:

Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

1. Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;

- Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng Về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng;

- Thông báo giá vật liệu tại thời điểm tháng 01/2006 theo thông báo số 437/STC-SXD ngày 23 tháng 02 năm 2006 của liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Bến Tre;

2. Đơn giá xây dựng công trình gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo mặt bằng giá tháng 01 năm 2006 tại thị xã Bến Tre theo mức giá thông báo của liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Bến Tre (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng).

Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong thông báo giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường. Một số đơn giá công tác xây dựng chưa tính chi phí vật liệu chính, khi lập dự toán cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá. Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Theo nguyên tắc sau: các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực; ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá để xác định mức bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức.

Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong Đơn giá xây dựng công trình được xác định như sau: chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu là 350.000 đ/tháng theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, phụ cấp lưu động ở mức thấp nhất 20% tiền lương tối thiểu, phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, Tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Đối với các công trình xây dựng được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thành phần đơn giá xây dựng công trình đã nêu ở trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% hay hưởng phụ cấp không ổn định sản xuất ở mức cao hơn 10% thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp giá trị dự toán xây lắp.

Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình (phần xây dựng) được tính cho loại công tác xây lắp thuộc nhóm I. Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1.8 thì được chuyển đổi theo hệ số sau:

Thuộc nhóm II : bằng 1,062 so với tiền lương trong đơn giá XDCT (phần xây dựng);

Thuộc nhóm III : bằng 1,171 so với tiền lương trong đơn giá XDCT (phần xây dựng).

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH-PHẦN XÂY DỰNG:

Tập đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng bao gồm 11 chương, phân theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng được mã hoá thống nhất theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng Về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng.

Chương I : AA.11100- AA.32000 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

Chương II : AB.10000 - AB.92000 Công tác đào đắp đất, đá, cát.

Chương III: AC.10000 - AC.30000 Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc nhồi.

Chương IV: AD.11000 - AD.80000 Công tác làm đường.

Chương V : AE.10000 - AE.90000 Công tác xây đá, gạch.

Chương VI : AF.10000 - AF.80000 Công tác bê tông.

Chương VII : AG.10000 - AG.50000 Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn.

Chương VIII : AH.10000 - AH.30000 Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ.

Chương IX : AI.10000 - AI.60000 Công tác sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép.

Chương X : AK.10000 - AK.80000 Công tác làm mái, trát, ốp, láng, lát, làm trần và các công tác hoàn thiện khác.

Chương XI : AL.11000 - AL.70000 Các công tác khác.

III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG:

- Tập đơn giá xây dựng công trình (phần xây dựng) là cơ sở tham khảo để xác định giá trị dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư XDCB và xác định giá gói thầu xây dựng các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

- Chiều cao ghi trong tập đơn giá xây dựng công trình (phần xây dựng) là chiều cao tính từ cốt ±0.00 theo thiết kế công trình đến cốt = 4m; = 16m; = 50m và từ cốt ±0.00 đến cốt > 50m. Các loại công tác xây dựng trong tập đơn giá không quy định độ cao như công tác trát, láng, ốp .v.v. nhưng khi thi công ở độ cao = 16m; = 50m và > 50m được áp dụng đơn giá bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

- Đối với những công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức cho công tác trên hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự ở công trình khác để quyết định áp dụng.

Trường hợp sử dụng các định mức xây dựng mới chưa có nêu trên làm cơ sở lập đơn giá để thanh toán đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

- Đối với những công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4892/UBND-TMXDCB về công bố Đơn giá xây dựng công trình-Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

Số hiệu: 4892/UBND-TMXDCB
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/12/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Tấn Khổng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4892/UBND-TMXDCB về công bố Đơn giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký