Giới thiệu về Công văn 4893/BGTVT-TC năm 2015
Công văn 4893/BGTVT-TC được Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm hướng dẫn các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các đơn vị liên quan thực hiện thống nhất việc phân bổ chi phí đầu tư, hạch toán tài sản khi lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa số liệu tài chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng nguồn vốn nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về phân bổ chi phí và hạch toán tài sản đầu tư
- Nguyên tắc phân bổ chi phí đầu tư khi quyết toán dự án
- Đối với các chi phí trực tiếp: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến từng hạng mục công trình hoặc tài sản cụ thể phải được tính trực tiếp cho hạng mục, tài sản đó mà không thực hiện phân bổ chung, đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản.
- Đối với chi phí chung và chi phí khác: Các khoản chi phí không thể tách bạch riêng biệt (như chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí rà phá bom mìn, bảo hiểm công trình, chi phí kiểm toán và thẩm tra quyết toán...) sẽ được phân bổ cho từng tài sản, hạng mục công trình theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản trên tổng chi phí trực tiếp của toàn bộ dự án.
- Đảm bảo tính hợp lý và nhất quán: Phương pháp phân bổ chi phí phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình lập báo cáo quyết toán và phải phù hợp với các quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
- Quy định về xác định nguyên giá và hạch toán tài sản cố định
- Xác định nguyên giá tài sản: Nguyên giá của tài sản cố định hình thành qua đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư thực tế đã được phê duyệt quyết toán, bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và các chi phí khác được phân bổ tương ứng theo quy định.
- Thủ tục bàn giao tài sản: Sau khi dự án hoàn thành và được phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư phải phối hợp với đơn vị tiếp nhận tài sản để thực hiện đầy đủ thủ tục bàn giao, lập biên bản bàn giao tài sản cố định theo đúng mẫu quy định.
- Hạch toán kế toán: Đơn vị tiếp nhận tài sản căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và biên bản bàn giao để ghi tăng tài sản cố định, thực hiện hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hoặc chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tùy thuộc vào mô hình hoạt động của đơn vị.
- Xử lý chênh lệch giữa số liệu kế toán và quyết toán được duyệt
- Điều chỉnh số liệu sổ sách: Trường hợp có sự chênh lệch giữa giá trị tài sản đang theo dõi trên sổ sách kế toán của chủ đầu tư với giá trị tài sản được phê duyệt tại quyết định quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải tiến hành điều chỉnh số liệu kế toán theo đúng giá trị quyết toán được duyệt.
- Xử lý các khoản công nợ và chi phí không được duyệt: Đối với các khoản chi phí không được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư phải làm rõ nguyên nhân, xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan để xử lý thu hồi hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật, không được tự ý hạch toán vào giá trị tài sản.
- Trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp của số liệu phân bổ chi phí; lập hồ sơ quyết toán đúng thời hạn quy định; phối hợp chặt chẽ với đơn vị nhận bàn giao để hoàn tất thủ tục hạch toán tài sản và tất toán tài khoản dự án.
- Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu thuộc Bộ Giao thông vận tải: Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện phân bổ chi phí, hạch toán tài sản của các chủ đầu tư; kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết toán dự án hoàn thành nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân và quản lý tài sản công hiệu quả.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4893/BGTVT-TC | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Đường bộ Việt Nam; |
Trong thời gian qua, việc lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của một số Chủ đầu tư, Ban QLDA và đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành chưa thực hiện việc phân bổ chi phí hình thành tài sản qua đầu tư theo đúng quy định. Để chấn chỉnh tình trạng trên, Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị thực hiện việc lập hồ sơ quyết toán, báo cáo kiểm toán quyết toán DAHT, hạch toán tài sản đầu tư khi phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành như sau:
1. Khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành nói chung, các Chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm phân bổ các chi phí hình thành tài sản, chi tiết theo tài sản đầu tư và đơn vị tiếp nhận quản lý khai thác; Các đơn vị kiểm toán độc lập phải kiểm toán việc phân bổ chi phí hình thành tài sản qua đầu tư theo đúng quy định. Các Chủ đầu tư/Ban QLDA phải nghiệm thu báo cáo kiểm toán đầy đủ các nội dung theo quy định.
2. Đối với việc quyết toán dự án hoàn thành các tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Bộ yêu cầu các đơn vị nghiên cứu Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25/7/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để thực hiện, trong đó lưu ý các điểm sau:
2.1- Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khi triển khai lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính), về giá trị tài sản hình thành qua đầu tư phải lập chi tiết theo đơn vị tiếp nhận, quản lý và phân bổ chi phí theo phân loại kết cấu hạ tầng đường bộ được quy định tại khoản 2, điều 16, Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (bổ sung theo biểu mẫu 05A/QTDA kèm theo);
2.2- Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã trình phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành nhưng chưa được phê duyệt quyết toán: Các đơn vị khẩn trương lập và phân bổ chi phí để xác định giá trị tài sản hình thành qua đầu tư theo hướng dẫn nêu trên, chuyển cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
2.3- Các chủ đầu tư, Ban QLDA:
- Lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định nêu trên;
- Khi nghiệm thu Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập, phần giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải phù hợp các quy định nêu trên.
2.4- Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án hạ tầng đường bộ gửi cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và gửi cho các Cục Quản lý đường bộ khu vực là các đơn vị chịu trách nhiệm hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, như sau:
- Hệ thống quốc lộ, theo chức năng nhiệm vụ của các Cục Quản lý đường bộ khu vực do Tổng cục ĐBVN quy định, cụ thể như sau:
+ Cục Quản lý đường bộ I: Từ Ninh Bình trở ra;
+ Cục Quản lý đường bộ II: Từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế;
+ Cục Quản lý đường bộ III: Từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa;
+ Cục Quản lý đường bộ IV: Từ Ninh Thuận, Lâm Đồng trở vào.
- Hệ thống đường bộ cao tốc: do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quy định.
2.5- Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các Cục Quản lý đường bộ khu vực, các Sở Giao thông vận tải, các đơn vị tiếp nhận hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng quy định.
Yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số: 05A/QTDA
CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG
(Kèm theo văn bản số 4893/BGTVT-TC ngày 20/4/2015 của Bộ GTVT)
|
| Tên, ký hiệu, loại tài sản hạ tầng đường bộ được giao trực tiếp quản lý | Cấp, loại | Đơn vị tính | Số lượng (hoặc khối lượng) tài sản | Giá đơn vị | Tổng nguyên giá | Ngày đưa TSCĐ vào sử dụng | Nguồn vốn đầu tư | Đơn vị tiếp nhận sử dụng tài sản | ||
| Cộng | Giá trị xây lắp | Các chi phí liên quan phân bổ | |||||||||
|
| Cộng theo đơn vị quản lý, tiếp nhận tài sản hạ tầng đường bộ (và tên đơn vị) |
|
|
|
| ……… | ……. | ………. |
| …….. |
|
|
| Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đường cao tốc |
| km |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đường quốc lộ, tỉnh, huyện, xã |
| km |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đường quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đường tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đường huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đường xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đường đô thị |
| km |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cầu đường bộ có chiều dài trên 25m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ |
| m2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ |
| m2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hầm đường ô tô |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hầm dành cho người đi bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ |
| m2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bến xe |
| m2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bãi đỗ xe |
| m2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trạm dừng nghỉ |
| m2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trạm kiểm tra tải trọng xe |
| trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trạm thu phí đường bộ |
| trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nhà hạt quản lý đường bộ |
| m2 sàn XD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các công trình khác phục vụ giao thông đường bộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cộng theo đơn vị quản lý, tiếp nhận tài sản hạ tầng đường bộ (và tên đơn vị) |
|
|
|
| ……. | ……. | ……. |
| ……. |
|
|
| Chi tiết như mục I |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng (I+II+...) |
|
|
|
| ……. | ……. | ……. |
| ……. |
|
| Người lập | Kế toán trưởng | Thủ trưởng đơn vị |
- 1 Thông tư 19/2011/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 10/2013/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 69/BXD-KTXD năm 2014 xử lý vướng mắc trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 18887/BTC-ĐT hướng dẫn việc kéo dài thời gian thực hiện vốn đầu tư kế hoạch năm 2014 đối với dự án hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2204/TCĐBVN-TC năm 2015 về việc phân bổ chi phí, hạch toán tài sản đầu tư khi quyết toán dự án hoàn thành do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành
- 4 Công văn 2971/BXD-KTXD năm 2016 phê duyệt quyết toán và xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ đầu tư trong quyết toán dự án hoàn thành do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 1395/TCHQ-TXNK năm 2018 về chi phí vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 19/2011/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 10/2013/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3 Công văn 69/BXD-KTXD năm 2014 xử lý vướng mắc trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 18887/BTC-ĐT hướng dẫn việc kéo dài thời gian thực hiện vốn đầu tư kế hoạch năm 2014 đối với dự án hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2204/TCĐBVN-TC năm 2015 về việc phân bổ chi phí, hạch toán tài sản đầu tư khi quyết toán dự án hoàn thành do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành
- 7 Công văn 2971/BXD-KTXD năm 2016 phê duyệt quyết toán và xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ đầu tư trong quyết toán dự án hoàn thành do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 1395/TCHQ-TXNK năm 2018 về chi phí vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành