Giới thiệu chung về Công văn 49002/CT-HTr
Công văn 49002/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ và chính sách thuế, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý và hoàn trả khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa của người nộp thuế. Văn bản căn cứ vào các quy định của Luật Quản lý thuế và các Thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính để đưa ra hướng xử lý thống nhất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp cũng như sự minh bạch trong quản lý thuế.
- Nguyên tắc xác định khoản thuế giá trị gia tăng nộp thừa
- Khoản tiền thuế GTGT được coi là nộp thừa khi người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết toán thuế hoặc tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế.
- Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp trùng hoặc có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết nhưng thuộc đối tượng được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT cũng được xem xét giải quyết theo cơ chế hoàn thuế hoặc bù trừ.
- Việc xác định số thuế nộp thừa phải được thực hiện trên cơ sở đối chiếu số liệu kê khai thực tế, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và sổ quản lý thuế của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Phương thức xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa
- Bù trừ tự động vào kỳ tiếp theo: Người nộp thuế có số thuế GTGT nộp thừa được tự động bù trừ với số tiền thuế GTGT phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
- Bù trừ với các khoản nợ thuế khác: Số tiền thuế nộp thừa được ưu tiên bù trừ với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước.
- Hoàn trả trực tiếp: Trường hợp sau khi đã thực hiện bù trừ theo các nguyên tắc trên mà vẫn còn số tiền thuế nộp thừa, hoặc người nộp thuế không có nhu cầu bù trừ tiếp thì cơ quan thuế sẽ thực hiện hoàn trả trực tiếp tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế từ ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa
- Người nộp thuế cần chuẩn bị văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (thông thường là Mẫu số 01/DNHT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế).
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước (như giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
- Tờ khai thuế GTGT của các kỳ liên quan thể hiện số thuế phát sinh và số thuế đã nộp thừa.
- Văn bản giải trình cụ thể về nguyên nhân dẫn đến việc nộp thừa thuế GTGT (nếu có yêu cầu từ cơ quan thuế để làm rõ thông tin).
- Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa của người nộp thuế một cách nhanh chóng và đúng quy trình.
- Trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi cho người nộp thuế.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoàn trả hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo rõ lý do cho người nộp thuế trong thời hạn quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
- Giúp doanh nghiệp và người nộp thuế nắm rõ quyền lợi của mình khi phát sinh số thuế GTGT nộp thừa, tránh tình trạng đọng vốn kéo dài.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cán bộ thuế tại Cục Thuế TP. Hà Nội và các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện thống nhất quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu phiền hà cho người nộp thuế.
- Góp phần nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế và củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp vào hệ thống quản lý thuế nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49002/CT-HTr | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - CTCP
(Địa chỉ: 18 Hồ Đắc Di, Quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0100108247)
Ngày 05/07/2016, Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 784/TCT8 của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - CTCP (sau đây được gọi là Tổng công ty) về vướng mắc chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
…
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.
- Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
...d) Hồ sơ hoàn thuế, thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn trả tiền thuế bù trừ với khoản thu NSNN được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - CTCP có số thuế GTGT đầu vào khấu trừ hàng tháng chưa khấu trừ hết, đồng thời phát sinh số thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ 2% đối với công trình xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN thì Tổng công ty được hoàn thuế GTGT nộp thừa. Tổng công ty lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC), trong giấy đề nghị hoàn trả cần ghi loại thuế cần bù trừ gửi cơ quan thuế để được bù trừ thuế nộp thừa với số thuế còn phải nộp vào NSNN.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - CTCP được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2609/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 42615/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 49010/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 3240/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5655/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5837/TCT-CS năm 2014 về việc chuyển hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản, hàng hóa được bồi thường do thiên tai, bão lũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5376/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 79071/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 855/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 54753/CT-TTHT năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2609/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 42615/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 49010/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3240/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5655/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5837/TCT-CS năm 2014 về việc chuyển hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản, hàng hóa được bồi thường do thiên tai, bão lũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5376/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 79071/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 855/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 54753/CT-TTHT năm 2017 về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành