Giới thiệu về Công văn 3240/TCT-KK năm 2016
Công văn 3240/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới đất liền. Văn bản này tập trung vào việc siết chặt quản lý, hướng dẫn chi tiết các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế qua biên giới.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới
Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế và hướng dẫn tại Công văn 3240/TCT-KK, bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp Việt Nam và thương nhân nước ngoài.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định. Trên tờ khai phải có xác nhận của cơ quan hải quan cửa khẩu về việc hàng hóa đã thực tế xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là chứng từ bắt buộc và quan trọng nhất để chứng minh tính trung thực của giao dịch xuất khẩu qua biên giới đất liền.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn 3240/TCT-KK đặc biệt lưu ý cơ quan thuế các cấp khi kiểm tra chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hoạt động thương mại biên giới:
- Phương thức thanh toán hợp lệ: Việc thanh toán phải được thực hiện qua ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam.
- Đồng tiền thanh toán: Chấp nhận thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, bằng đồng Việt Nam (VND) hoặc bằng đồng tiền của nước có chung biên giới (như Nhân dân tệ - CNY, Kíp Lào - LAK, Riel Campuchia - KHR) theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới.
- Sự trùng khớp thông tin: Tên tổ chức, cá nhân chuyển tiền trên chứng từ ngân hàng phải trùng khớp với tên của thương nhân nước ngoài mua hàng trên hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan. Trường hợp thanh toán qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản trước khi thực hiện giao dịch.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành
Để phòng chống hiệu quả các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào: Cơ quan thuế phải kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hóa đơn mua vào của doanh nghiệp xuất khẩu để đảm bảo nguồn gốc hàng hóa là có thật, không có hiện tượng mua bán hóa đơn khống để hợp thức hóa đầu vào.
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Thực hiện đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với dữ liệu thực tế tại cửa khẩu biên giới nhằm phát hiện các trường hợp khai khống số lượng, chủng loại hoặc giá trị hàng hóa xuất khẩu.
- Phối hợp với Ngân hàng và cơ quan Công an: Trong trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ về dòng tiền thanh toán (như dòng tiền quay vòng, thanh toán không đúng đối tượng), cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra làm rõ.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3240/TCT-KK là công cụ hướng dẫn đồng bộ giúp cơ quan thuế các địa phương thống nhất quy trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT biên giới. Văn bản này vừa tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho các doanh nghiệp xuất khẩu chấp hành tốt pháp luật, vừa là lá chắn pháp lý vững chắc giúp bảo vệ ngân sách nhà nước trước các hành vi gian lận thuế tinh vi qua biên giới đất liền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3240/TCT-KK | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 2557/CT-KTT1 ngày 15/6/2016 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng v/v hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 12b Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính về cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện:
1. Cục Thuế thực hiện tra cứu thông tin về tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Công văn số 164/TCT-KK ngày 14/01/2016 của Tổng cục Thuế về khai thác, sử dụng hệ thống Tra cứu thông tin hải quan và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 53 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu.
2. Trường hợp Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Vân Thu có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã được Cục Thuế kiểm tra, xác minh, nếu kết quả kiểm tra, xác minh số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định; đồng thời, cơ quan Hải quan không ghi đầy đủ thông tin về phương tiện, người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu theo quy định nhưng có xác nhận về việc hàng hóa đã xuất khẩu thì Cục Thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Vân Thu.
2. Căn cứ các quy định pháp luật và xét thấy cần thiết thì Cục Thuế thành phố Đà Nẵng có văn bản báo cáo Tổng cục Thuế để Tổng cục Thuế đề nghị cơ quan Thuế địa phương khác liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với những đơn vị bán, cung cấp hàng hóa cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp Vân Thu để đảm bảo quản lý hoàn thuế chặt chẽ, đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 3 Công văn 49002/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5110/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5116/TCT-KK năm 2015 xác định kỳ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5199/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3050/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3377/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3413/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3913/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 4049/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với bã sắn thu hồi trong quá trình sản xuất tinh bột sắn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2970/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 6 Công văn 49002/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 11069/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5110/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5116/TCT-KK năm 2015 xác định kỳ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5199/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3050/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3377/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3413/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 3913/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4049/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với bã sắn thu hồi trong quá trình sản xuất tinh bột sắn do Tổng cục Thuế ban hành