Tóm tắt Công văn 4926/TCT-DNL về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn 4926/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn, chính sách thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam, bao gồm các hoạt động dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam hoặc thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng tiêu dùng trong nước.
Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ đối với hai loại thuế chính:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được tiêu dùng tại Việt Nam. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được xác định tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể (như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt).
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng quyền sở hữu, bản quyền, hoặc các hoạt động kinh doanh khác tại Việt Nam. Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế cũng được phân loại chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động.
Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Văn bản hướng dẫn rõ ba phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu bao gồm:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN như doanh nghiệp Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian hoạt động (từ 183 ngày trở lên), có cơ sở thường trú và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu. Thuế được tính bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNDN quy định cho từng ngành nghề.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu).
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ) có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.
- Khấu trừ đúng và đủ số thuế GTGT và thuế TNDN từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ quy định.
- Kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng/quý tùy thuộc vào phương pháp kê khai áp dụng.
- Quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4926/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Trả lời công văn số 4028/VNPT-TCKT ngày 04/10/2010 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) về thuế nhà thầu nước ngoài đối với dự án phóng vệ tinh viễn thông Việt Nam VINASAT - 1, VINASAT - 2. tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với dự án phóng vệ tinh lên quỹ đạo VINASAT 1:
Tại điểm 2, Mục I, Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh từ Việt Nam hướng dẫn về đối tượng không áp dụng như sau:
"Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện điện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam":
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam. Trường hợp các tổ chức: cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.
Tại điểm 2, Mục II, Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn về đối tượng không áp dụng:
"2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi sách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng. chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam.
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam.."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với VNPT để sản xuất, cung cấp qua vệ tinh viễn thông và dịch vụ phóng vệ tinh cho dự án phóng vệ tinh VINASAT 1 lên quỹ đạo vị trí quỹ đạo này không phải là vùng lãnh thổ Việt Nam) tại nước ngoài, vệ tinh không được nhập khẩu vào Việt Nam thì nhà thầu nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
2. Đối với dự án phóng vệ tinh lên quỹ đạo VINASAT 2:
Tại Mục II, Phần A, Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn về đối tượng không áp dụng như sau:
"2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao nhận tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro có liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam.
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với VNPT để sản xuất, cung cấp qua vệ tinh viễn thông và dịch vụ phóng vệ tinh cho dự án phóng vệ tinh VINASAT 2 lên quỹ đạo (vị trí quỹ đạo này không phải là vùng lãnh thổ Việt Nam) tại nước ngoài, Vệ tinh không được nhập khẩu vào Việt Nam thì nhà thầu nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2706/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 657/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành