Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4929/CTTPHCM-TTHT

Công văn 4929/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 hướng dẫn về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích nhận được ngoài tiền lương, tiền công. Trọng tâm của văn bản hướng dẫn về việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ.

Nội dung quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi học phí

Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 4929/CTTPHCM-TTHT, việc tính thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động được phân biệt rõ ràng theo từng đối tượng cụ thể:

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con em của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Khoản chi này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Đối với người lao động là người Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước hoặc nước ngoài, khoản chi này được xác định là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Do đó, khoản học phí trả thay này phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Điều kiện để khoản chi học phí cho con lao động nước ngoài được miễn thuế TNCN

Để khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Bậc học áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế TNCN.
  • Địa điểm học tập: Con của người lao động nước ngoài phải đang theo học tại các cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Hồ sơ, chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn tài chính hợp pháp từ cơ sở giáo dục, chứng từ thanh toán học phí của doanh nghiệp và hợp đồng lao động (hoặc thỏa thuận lao động) có điều khoản quy định rõ về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả khoản học phí này.

Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN liên quan

Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, phân loại đối tượng lao động để thực hiện khấu trừ thuế TNCN chính xác trước khi chi trả thu nhập:

  • Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hợp đồng lao động và hồ sơ nhân sự để áp dụng đúng chính sách miễn thuế hoặc tính thuế đối với từng đối tượng lao động cụ thể (lao động Việt Nam và lao động nước ngoài).
  • Các khoản chi không đúng đối tượng hoặc thiếu chứng từ hợp pháp sẽ bị cơ quan thuế loại trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và tính bổ sung thuế TNCN cho người lao động theo quy định của pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4929/CTTPHCM-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2021

 

Kính gửi: CÔNG TY TNHH FPT FOOD PROCESS TECHNOLOGY VIỆT NAM
Địa chỉ: 50 Đường số 4 KDC Intresco, Ấp 5, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0313736824

Trả lời công văn số 130421/FVN-CV ngày 13/4/2021 về chính sách thuế của Công ty, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế:

“d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

“Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

…”

Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

Tại khoản 1 Điều 14 sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng ( ) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).

…”

Tại khoản 3 Điều 21 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1 ) Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

a.2) Hình thức khai thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế.

b) Hồ sơ khai thuế

b.1) Hồ sơ khai thuế quý

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế quý trực tiếp với cơ quan thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với chuyên gia nước ngoài (phát sinh thu nhập tại Việt Nam và Thái Lan) là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nếu người lao động đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế theo quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì cá nhân ủy quyền cho Công ty thực hiện quyết toán thuế. Trường hợp Công ty tại Việt Nam trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Nếu người lao động trên là cá nhân cư trú không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế theo quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì cá nhân thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC,

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT 6;
- Lưu: VT, TTHT (hhlanh-3b)
669/9352081

CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4929/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4929/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/05/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/05/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4929/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về Thuế t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký