Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 4937/TCT-CS

Công văn 4937/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2016 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về ưu đãi tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4937/TCT-CS là việc xác định và áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án đầu tư:

  • Điều kiện áp dụng: Dự án được Nhà nước cho thuê đất phải đang trong quá trình xây dựng cơ bản nhằm hình thành tài sản cố định theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thời gian miễn tối đa: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được áp dụng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thủ tục hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản kèm theo các tài liệu chứng minh (như giấy phép xây dựng, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu tiến độ) gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét và ra quyết định.

- Miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư

Công văn cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi tiền thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn:

  • Nguyên tắc áp dụng: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được xác định căn cứ vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Mức ưu đãi cụ thể: Tùy thuộc vào địa bàn (khó khăn hay đặc biệt khó khăn) và lĩnh vực (ưu đãi hay đặc biệt ưu đãi đầu tư), dự án sẽ được hưởng số năm miễn tiền thuê đất hoặc tỷ lệ giảm tiền thuê đất tương ứng theo đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Sự thay đổi về ưu đãi: Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

- Nguyên tắc và thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất

Để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc phối hợp và thực hiện thủ tục hành chính như sau:

  • Nghĩa vụ của người nộp thuế: Người thuê đất phải chủ động kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế. Nếu không nộp hồ sơ đúng thời hạn hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục, người nộp thuế có thể bị truy thu tiền thuê đất hoặc không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ theo quy định.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) để xác định diện tích đất, mục đích sử dụng đất và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời, đúng đối tượng.
  • Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thì tiếp tục thực hiện theo quy định ưu đãi cũ hoặc chuyển đổi sang quy định mới nếu có lợi hơn và đáp ứng đủ điều kiện.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4937/TCT-CS
V/v miễn tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Trả lời công văn số 1622/CT-THNVDT ngày 01/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc miễn, giảm tiền thuê đất của Công ty TNHH MTV Việt Úc - Bến Tre, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:

- Khoản 3 Điều 3: Giải thích từ ngữ:

“Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư”.

- Khoản 2 Điều 6 quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước:

“2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động”.

Tại điểm 4 Phụ lục danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định: “4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản”.

Tại điểm 45 Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định tỉnh Bến Tre: Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Tại điểm 45 Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ (có hiệu lực ngày 27/12/2015) quy định tỉnh Bến Tre: Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Tại Khoản 6 Điều 18 và Khoản 8 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Khoản 6 Điều 18:

“6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định”.

- Khoản 8 Điều 19:

“8. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn”.

Tại Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất”.

Căn cứ quy định nêu trên và theo hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty TNHH MTV Việt Úc - Bến Tre có dự án đầu tư: Khu sản xuất giống tôm biển (thuộc điểm 4 danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ); dự án đầu tư được thực hiện tại xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre (thuộc điểm 45 Phụ lục II danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì dự án đầu tư Khu sản xuất giống tôm biển đáp ứng đủ điều kiện là dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ và được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ nhưng Công ty TNHH MTV Việt Úc - Bến Tre chậm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất. Do đó, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý theo phương án 2 nêu tại công văn số 1622/CT-THNVDT ngày 01/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4937/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4937/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/10/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4937/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký