Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4941/TCT-CS

Công văn 4941/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục cần thiết để được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0% đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Theo quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và hướng dẫn tại Công văn 4941/TCT-CS, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan.
  • Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Nguyên tắc xác định dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam

Một trong những nội dung cốt lõi được làm rõ trong Công văn 4941/TCT-CS là việc xác định dịch vụ có thực sự được tiêu dùng ngoài Việt Nam hay không. Tổng cục Thuế lưu ý các điểm sau:

  • Dịch vụ được coi là tiêu dùng ngoài Việt Nam nếu hoạt động cung cấp dịch vụ đó diễn ra hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc người tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Trường hợp dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam nhưng người thụ hưởng trực tiếp là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và không có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cần xem xét kỹ tính chất của từng loại dịch vụ để xác định quyền thụ hưởng và nơi tiêu dùng thực tế.
  • Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm các dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài như: dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giáo dục, đào tạo, quảng cáo trực tuyến có đối tượng tiếp cận tại Việt Nam.

Hồ sơ, chứng từ chứng minh để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào

Để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:

  • Hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với khách hàng nước ngoài (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người đại diện theo pháp luật).
  • Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT (đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0%) đã xuất cho khách hàng nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ báo có của ngân hàng phía Việt Nam về số tiền nhận được từ tài khoản của khách hàng nước ngoài).
  • Các tài liệu, biên bản nghiệm thu dịch vụ (nếu có) thể hiện rõ khối lượng công việc đã hoàn thành và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc phân loại dịch vụ và đối tượng khách hàng để tránh rủi ro bị truy thu thuế GTGT. Việc không chứng minh được dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ sẽ dẫn đến việc cơ quan thuế áp dụng mức thuế suất thông thường (10%) thay vì mức 0%.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4941/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5882/CT-TTrl-N3 ngày 13/9/2010 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Từ năm 2005 đến năm 2008:

Điểm 3 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam”.

Điểm 1.2 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/207 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nếu có đủ điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp từ năm 2005 đến năm 2008, Công ty TNHH TUV Rheinland cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, các dịch vụ này được tiêu dùng ngoài Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng được các điều kiện về hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng quy định.

Trường hợp Công ty TNHH TUV Rheinland không cung cấp tài liệu chứng minh được dịch vụ Công ty cung ứng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì dịch vụ này không được coi là dịch vụ xuất khẩu để áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.

2. Từ ngày 01/01/2009:

Trường hợp trong năm 2009 Công ty TUV Việt Nam có cung ứng dịch vụ tư vấn trong khi triển khai thực hiện “Chương trình quản lý phát triển bền vững doanh nghiệp toàn diện” theo hợp đồng đã ký với Tổ chức DEG là đơn vị có trụ sở tại Đức thì đề nghị Cục thuế căn cứ vào công văn số 551/TCT-CS ngày 23/02/2010 và công văn số 2061/TCT-CS ngày 14/6/2010 của Tổng cục Thuế đã hướng dẫn cụ thể về dịch vụ xuất khẩu để xác định, xử lý theo đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp. Trường hợp nếu Công ty TUV Việt Nam cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp Việt Nam nhưng do Công ty ở nước ngoài ký hợp đồng và thanh toán cho Công ty TUV Việt Nam thì trường hợp này cơ sở cung cấp dịch vụ là Công ty TUV Việt Nam là cơ sở thường trú tại Việt Nam nên dịch vụ do Công ty TUV Việt Nam cung cấp phải chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để giải quyết theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC – BTC;
- Vụ PC - TCT(2);
- Lưu: VT, CS (5).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4941/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4941/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/12/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/12/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4941/TCT-CS về chính sách thuế giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký