Giới thiệu về Công văn 4952/TCT-KK năm 2022
Công văn 4952/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai thuế bảo vệ môi trường (BVMT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các quy định về quản lý thuế, đặc biệt là hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định tại Luật Thuế bảo vệ môi trường, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Quy định về khai thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng than
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4952/TCT-KK là hướng dẫn khai thuế bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác, tiêu thụ than nội địa. Cụ thể:
- Khai thuế đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa: Tổ chức, cá nhân khai thác than thuộc đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường phải thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác.
- Trường hợp phân bổ thuế bảo vệ môi trường: Đối với các tập đoàn, tổng công ty có hoạt động khai thác than thông qua các đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh tại nhiều địa phương khác nhau, việc kê khai và phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Xác định sản lượng than tính thuế: Sản lượng than chịu thuế bảo vệ môi trường là sản lượng than thực tế tiêu thụ nội địa, không bao gồm sản lượng than xuất khẩu hoặc sản lượng than dùng cho mục đích sản xuất nội bộ theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn địa điểm nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường
Công văn làm rõ địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường:
- Người nộp thuế có trụ sở chính và cơ sở sản xuất kinh doanh cùng tỉnh: Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
- Người nộp thuế có cơ sở sản xuất kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính: Người nộp thuế thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan thuế và Người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế bảo vệ môi trường được nghiêm túc và đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động rà soát quy trình sản xuất, kinh doanh, xác định chính xác đối tượng chịu thuế, sản lượng chịu thuế và thực hiện kê khai đầy đủ, đúng hạn theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra giám sát chặt chẽ việc kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 4952/TCT-KK
Công văn 4952/TCT-KK năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và áp dụng các quy định mới về quản lý thuế. Việc làm rõ phương thức kê khai và phân bổ thuế bảo vệ môi trường giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và nâng cao hiệu quả quản lý thuế của nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4952/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6097/CTTBI-KK ngày 16/11/2022 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường; về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định khoản 4 Điều 3, Điều 9 và Điều 10 Luật thuế Bảo vệ môi trường:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
…
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
…”
“Điều 9. Thời điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội hộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra”.
“Điều 10. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế
1. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội hộ, tặng cho được thực kiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.
3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu”.
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 và Điều 5 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường.
…
3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
“Điều 5. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Khai thuế, tính thuế và nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý thuế.
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh.
2. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn: Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước đối với lượng xăng dầu xuất, bản (bao gồm cả xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác; trừ bán cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác) tại địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.
Bộ Tài chính quy định công ty đầu mối kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu.
3. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than thực hiện theo nguyên tắc: Than tiêu thụ nội địa phải khai, nộp thuế bảo vệ môi trường; than xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản này.
4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu”.
- Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 16/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường như sau:
“3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Khoản này (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;
b) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói;
c) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói”
- Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 29/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
…
c) Thuế bảo vệ môi trường.
…
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
…
c) Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu):
“4. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế”
- Căn cứ hướng dẫn tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường:
“Điều 1. Đối tượng chịu thuế
…
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.
- Căn cứ hướng dẫn tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT- BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu.
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì (túi ni lông) để đóng gói sản phẩm giầy (sản phẩm giầy do doanh nghiệp A sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 100 kg bao bì nêu trên không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp A tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì (túi ni lông), doanh nghiệp A đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm giầy (sản phẩm giầy do doanh nghiệp A sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói), nếu doanh nghiệp A chỉ sử dụng 20 kg bao bì để đóng gói sản phẩm giầy và đã sử dụng 30kg bao bì để trao đổi, 40kg bao bì để tiêu dùng nội bộ, 10kg bao bì để tặng cho thì doanh nghiệp A phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 80 kg bao bì đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế....
b) Bao bì sản xuất hoặc nhập khẩu được xác định là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm a khoản này phải có các giấy tờ sau:
…
b2) Đối với bao bì nhập khẩu thì người nhập khẩu bao bì phải cung cấp cho cơ quan hải quan khi nhập khẩu: Hồ sơ hải quan bao bì nhập khẩu theo quy định. Người nhập khẩu tự khai báo, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nội dung khai báo nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm hoặc để bán trực tiếp cho người mua bao bì để đóng gói sản phẩm.... ”. ”.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên thì:
Trường hợp nếu túi PE là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định tại Luật thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành mà doanh nghiệp nhập khẩu đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu về việc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm hàng hóa do đơn vị tự sản xuất, gia công nhưng sau đó không sử dụng để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Doanh nghiệp thực hiện việc kê khai và nộp thuế BVMT theo tháng đối với số lượng túi PE không được sử dụng hoặc sử dụng không hết nêu trên theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3 Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường
- 5 Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 1 Công văn 2008/TCT-KK năm 2018 về kê khai điều chỉnh bổ sung thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 7405/TCHQ-TXNK năm 2020 về thời điểm kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu, mỡ bôi trơn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1096/TCT-DNL năm 2020 về kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu trong thời kỳ ổn định ngân sách 2016-2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 3 Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 69/2012/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường
- 5 Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Công văn 2008/TCT-KK năm 2018 về kê khai điều chỉnh bổ sung thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9 Luật Quản lý thuế 2019
- 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 11 Công văn 7405/TCHQ-TXNK năm 2020 về thời điểm kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng dầu, mỡ bôi trơn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1096/TCT-DNL năm 2020 về kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu trong thời kỳ ổn định ngân sách 2016-2020 do Tổng cục Thuế ban hành