Giới thiệu chung về Công văn 4977/TCT-CS
Công văn 4977/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc áp dụng các ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật thuế TNDN.
- Quy định về phân biệt dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Dự án đầu tư mới được xác định là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng các tiêu chuẩn về quy mô vốn và thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư tại thời điểm cấp phép.
- Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Việc phân biệt rõ ràng hai hình thức này quyết định trực tiếp đến phương thức và mức độ áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Phương pháp xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại để làm căn cứ tính số thuế TNDN được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công thức phân bổ chi tiết phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hiệu lực thi hành tại thời điểm phát sinh hoạt động đầu tư mở rộng.
- Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đầu tư mở rộng, hóa đơn chứng từ mua sắm tài sản cố định, và hệ thống sổ sách kế toán hạch toán riêng biệt phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan chức năng.
- Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi hoặc hạch toán phân bổ sai lệch, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4977/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1660/CT-TTHT ngày 05/8/2014 báo cáo, bổ sung hồ sơ liên quan đến vướng mắc nêu tại công văn số 1367/CT-TTHT ngày 02/07/2014 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình đề nghị hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty TNHH Thành Luân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1c, mục V phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 04/6/2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thuế TNDN hướng dẫn:
“c) Đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Nếu dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư, đồng thời đầu tư vào huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số miền núi và hải đảo, vùng có khó khăn khác theo quy định của Chính phủ được hưởng mức thuế suất 20%...”
Tại điểm 1a, mục I phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC nêu trên hướng dẫn.
“1. Miễn thuế, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập.
a) Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo. Trường hợp cơ sở sản xuất thành lập ở miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm nữa.”
Tại khoản 5, Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thuế TNDN quy định:
“5. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại Danh mục C và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn quy định tại Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
Tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định:
“2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư và các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp, các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại...
3. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế thu nhập doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 2004 được thực hiện theo quy định tương ứng trong các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Theo báo cáo của Cục Thuế tại công văn số 1367/CT-TTHT và công văn số 1660/CT-TTHT nêu trên thì: Công ty TNHH Thành Luân thành lập ngày 24/06/2003 là cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập đáp ứng điều kiện ưu đãi địa bàn (miền núi, hải đảo theo Danh mục C kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP) được hưởng ưu đãi miễn 2 năm và giảm 50% trong thời gian 04 năm tiếp theo và không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất thuế TNDN 10%; ngoài ra tại các công văn nêu trên Cục Thuế không nêu rõ Công ty TNHH Thành Luân có đáp ứng các điều kiện khác để được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN theo quy định hay không. Căn cứ các quy định nêu trên, do ưu đãi tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP cao hơn so với ưu đãi quy định tại thời điểm Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian ưu đãi còn lại căn cứ theo điều kiện thực tế đáp ứng theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Về việc xử lý của Kiểm toán Nhà nước.
Tại khoản 3, Điều 64 Luật Kiểm toán Nhà nước quy định về quyền của đơn vị được kiểm toán như sau:
“3. Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm toán nếu xét thấy chưa phù hợp.”
Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào điều kiện thực tế đáp ứng, văn bản pháp luật về thuế TNDN qua các thời kỳ để xác định ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH Thành Luân. Trường hợp Công ty TNHH Thành Luân thấy kiến nghị của cơ quan Kiểm toán Nhà nước còn chưa phù hợp thì Cục Thuế đề nghị Công ty TNHH Thành Luân có báo cáo giải trình với cơ quan Kiểm toán Nhà nước để được xem xét giải quyết theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Hòa Bình biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Kiểm toán Nhà nước 2005
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5135/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành