Tổng quan về Công văn 5135/TCT-CS năm 2014
Công văn 5135/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc, hướng dẫn điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng và quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế cho doanh nghiệp từ kỳ tính thuế năm 2014.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm xác định rõ đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng của doanh nghiệp:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời điểm áp dụng ưu đãi: Việc áp dụng ưu đãi thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng được thực hiện từ kỳ tính thuế năm 2014 trở đi, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp trong việc hoạch định tài chính và nghĩa vụ thuế.
Quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế đối với các dự án thực hiện trước năm 2014
Để đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư trước khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 có hiệu lực, công văn hướng dẫn cụ thể về điều khoản chuyển tiếp:
- Đối với dự án đầu tư mở rộng trước ngày 01/01/2014: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thực hiện trước ngày 01/01/2014 và đang hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định mới thì được hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, công văn hướng dẫn phương pháp phân bổ thu nhập chịu thuế dựa trên tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc theo các tiêu chí hợp lý khác phù hợp với quy định pháp luật.
Nghĩa vụ kê khai và thủ tục áp dụng của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò chủ động và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách thuế:
- Tự xác định và tự kê khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật, công nghệ và vốn đầu tư để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5135/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7759/CT-TTHT ngày 19/9/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm d khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:
“5. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:...
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”
- Tại điểm 2.2 mục I phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“2.2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau: ...
d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”.
Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật thuế và theo nội dung trình bày của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh nêu tại công văn số 7759/CT-TTHT nêu trên nếu thực tế Công ty TNHH phát triển phần mềm VNG đáp ứng điều kiện lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4985/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4977/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4985/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5042/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5090/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5253/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xuất trả hàng mượn không lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4977/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 17968/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 5552/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5711/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành