Công văn số 4979/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp, tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện miễn, giảm thuế và quản lý thu thuế đối với đất nông nghiệp tại các địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý, tính thuế và thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản
1. Xác định đối tượng và diện tích đất được hưởng ưu đãi thuế
- Hướng dẫn cụ thể về tiêu chí xác định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ.
- Quy định cách thức xác định hạn mức diện tích đất nông nghiệp được miễn thuế đối với từng vùng, miền và loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất lâm nghiệp.
- Làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất hoặc diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2. Quy trình, thủ tục và hồ sơ xét miễn, giảm thuế
- Quy định chi tiết về thành phần hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm đơn đề nghị, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Xác định rõ vai trò và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xác nhận hiện trạng sử dụng đất, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương trước khi chuyển hồ sơ lên cơ quan thuế cấp trên.
- Quy định thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế của cơ quan thuế nhằm đảm bảo quyền lợi kịp thời và chính đáng cho người nộp thuế.
3. Xử lý thuế đối với các trường hợp đặc biệt và thiên tai
- Hướng dẫn phương pháp xác định tỷ lệ thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác để làm căn cứ xét miễn, giảm thuế tương ứng theo quy định pháp luật.
- Quy định biện pháp xử lý hành chính và truy thu thuế đối với các trường hợp sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, bỏ hoang hóa không đưa vào sản xuất hoặc lấn chiếm đất đai trái phép.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách thuế nông nghiệp đến người dân.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, tính thuế và xét miễn, giảm thuế tại địa bàn, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh hiện tượng trục lợi chính sách hoặc gây phiền hà cho nhân dân.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4979/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để xem xét, giải quyết.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4979/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4979 TCT/NV7 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời Công văn số 1102/CV-CT/NV ngày 22/11/2001 của Cục thuế tỉnh Bến Tre: Về việc vướng mắc trong quá trình thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN); Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1, Chương I, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
"Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế)".
Theo quy định nêu trên, tổ chức bao gồm các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang...., cá nhân nếu sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất mà trại giam Châu Bình được nhà nước giao để sử dụng vào mục đích an ninh thì đơn vị không thuộc đối tượng nộp tiền thu sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ, nhưng nếu qua thực tế đơn vị có sử dụng một phần diện tích đất được giao vào mục đích sản xuất nông nghiệp và đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì vẫn thuộc đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bến Tre biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 2379 TCT/NV7 ngày 20/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng
- 2 Quyết định 87/2001/QĐ-UB điều chỉnh dự toán thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 của Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4 Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 1 Công văn số 2379 TCT/NV7 ngày 20/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng
- 2 Quyết định 87/2001/QĐ-UB điều chỉnh dự toán thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 của Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4 Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất