Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2379 TCT/NV7 về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với gỗ rừng trồng

Công văn số 2379 TCT/NV7 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 20/06/2002 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) áp dụng đối với đất trồng rừng và sản phẩm gỗ rừng trồng. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trồng rừng sản xuất.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản:

1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất đều thuộc đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Đất trồng rừng ở đây bao gồm đất đồi núi trọc, đất lâm nghiệp được quy hoạch để trồng rừng kinh tế lấy gỗ, nguyên liệu giấy, hoặc các loại lâm sản khác.

2. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định thuế SDĐNN đối với đất rừng trồng

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng rừng được xác định dựa trên diện tích đất thực tế sử dụng, hạng đất lâm nghiệp và định mức thuế tính bằng thóc trên một đơn vị diện tích theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Đối với các loại cây lâm nghiệp có chu kỳ sinh trưởng dài ngày (như gỗ rừng trồng), việc thu thuế được thực hiện hàng năm hoặc có thể được điều chỉnh linh hoạt theo chu kỳ khai thác sản phẩm tùy thuộc vào hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế địa phương nhằm tạo điều kiện cho người trồng rừng.

3. Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với gỗ rừng trồng

  • Miễn thuế trong thời kỳ kiến thiết cơ bản: Đất trồng rừng sản xuất được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian kiến thiết cơ bản (giai đoạn từ khi trồng đến khi bắt đầu cho thu hoạch sản phẩm).
  • Miễn, giảm thuế đối với vùng đặc biệt khó khăn: Dự án trồng rừng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc đất đồi núi trọc, đất hoang hóa được hưởng các ưu đãi miễn, giảm thuế SDĐNN theo các chương trình khuyến khích lâm nghiệp của Nhà nước.
  • Trường hợp thiên tai, dịch bệnh: Nếu rừng trồng bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn hoặc dịch bệnh ngoài ý muốn, người nộp thuế sẽ được xem xét miễn hoặc giảm thuế tương ứng với tỷ lệ thiệt hại thực tế của diện tích rừng.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

  • Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng (như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Địa chính) để rà soát, thống kê chính xác diện tích đất lâm nghiệp đã giao cho các đối tượng sử dụng.
  • Hướng dẫn người nộp thuế kê khai, lập hồ sơ miễn giảm thuế đúng quy định, đảm bảo chính sách ưu đãi của Nhà nước đến đúng đối tượng, khuyến khích xã hội hóa nghề rừng và bảo vệ môi trường sinh thái.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành tại thời điểm ban hành văn bản năm 2002. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để áp dụng chính xác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2379 TCT/NV7
V/v: Chính sách thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2002

 

Kính gửi:

Lâm trường Lục Ngạn
Địa chỉ: huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

 

Trả lời Công văn số 122/TC-HC ngày 07/6/2002 của Lâm trường Lục Ngạn về đề nghị xem xét cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) đối với gỗ, củi rừng trồng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế SDĐNN thì: cơ sở tính và thu thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng là giá bán thực tế của từng loại gỗ rừng trồng. Trường hợp hộ nộp thuế kê khai giá bán thực tế thấp hơn giá bán do UBND tỉnh quy định thì tính và thu thuế theo giá bán do UBND quy định.

Để giảm bớt khó khăn cho hộ sản xuất nông nghiệp, tại Điểm 3.1, Mục I, Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế SDĐNN từ năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ đã có quy định: kể từ năm 2002 hộ sản xuất nông nghiệp trồng các loại cây lâu năm thu hoạch 1 lần (bao gồm sản phẩm gỗ rừng trồng) được miễn hoặc giảm 50% thuế SDĐNN phải nộp hàng năm theo quy định.

Tổng cục Thuế đề nghị Lâm trường Lục Ngạn liên hệ với Chi cục thuế huyện Lục Ngạn và Cục thuế tỉnh Bắc Giang để được hướng dẫn thực hiện nộp thuế, miễn giảm thuế SDĐNN đối với sản phẩm gỗ rừng trồng của đơn vị năm 2002 đúng quy định của pháp luật./.

 

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2379 TCT/NV7 ngày 20/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng

Số hiệu: 2379TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/06/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2379 TCT/NV7 ngày 20/06/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký