Tổng quan về Công văn 4980/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 4980/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4980/TCHQ-TXNK
1. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu tại chỗ
Văn bản làm rõ các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phục vụ sản xuất xuất khẩu:
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải là nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
- Sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ này phải thực tế được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp phải có chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng đối với cả giao dịch nhập khẩu tại chỗ và xuất khẩu sản phẩm.
2. Nguyên tắc xác định hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được hoàn thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế và quyền lợi hoàn thuế của doanh nghiệp:
- Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi người nộp thuế chứng minh được hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được đưa vào sản xuất và sản phẩm cuối cùng đã thực tế xuất khẩu.
- Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ và tờ khai xuất khẩu sản phẩm tương ứng để đối chiếu số lượng nguyên liệu cấu thành.
- Không áp dụng hoàn thuế đối với các trường hợp không đáp ứng đầy đủ điều kiện về giám sát hải quan hoặc không có chứng từ thanh toán hợp lệ.
3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu tại chỗ
Để được giải quyết hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định, bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ (theo mẫu quy định).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã thông quan và đã nộp thuế.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ đã thông quan.
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho cả hai chiều giao dịch.
- Báo cáo tính toán định mức thực tế sử dụng nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
4. Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan địa phương
Công văn 4980/TCHQ-TXNK cũng giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố:
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng các hồ sơ hoàn thuế hợp lệ của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ dòng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4980/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính và tối ưu hóa chi phí thuế. Việc nắm vững các quy định tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị bác bỏ hồ sơ hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4980/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh
(417/49/32 Quang Trung, phường 10, quận Gò vấp, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 140823/CV-DM ngày 14/8/2023 của Công ty Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh đề nghị hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế
Căn cứ quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ; điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu tại chỗ đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.
Căn cứ mẫu số 10 Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ, cột số 2 quy định về việc khai báo số, ngày tờ khai hải quan nhập khẩu.
Căn cứ quy định nêu trên thì điểm h khoản 2 Điều 10, điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có quy định hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan. Khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây.
2. Về việc khai bổ sung hồ sơ hải quan
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và mục 4 Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định về khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo đó, sau khi hàng hóa đã được thông quan người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin được quy định tại mục 4 Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm trong các trường hợp: (i) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; (ii) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan phải dựa vào hồ sơ vụ việc cụ thể, căn cứ vào hành vi vi phạm, tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để xử lý.
Đề nghị Công ty Giao nhận vận tải quốc tế Dương Minh nghiên cứu các quy định nêu trên để xác định cụ thể thủ tục hải quan và chính sách thuế tương ứng đối với trường hợp thực tế của doanh nghiệp. Trường hợp có vướng mắc, Công ty liên hệ với cơ quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Công văn 4895/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3193/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nguyên phụ liệu nhập khẩu tại chỗ (A12) để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2635/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5020/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2578/BTC-TCHQ năm 2024 hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 4895/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3193/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nguyên phụ liệu nhập khẩu tại chỗ (A12) để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2635/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5020/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2578/BTC-TCHQ năm 2024 hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành