Tổng quan về Công văn 2635/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 2635/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
Quy định về đối tượng và điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu tại chỗ
Công văn làm rõ các điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu được áp dụng chính sách hoàn thuế nhập khẩu khi thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ:
- Hàng hóa nhập khẩu phải là nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, gia công sản phẩm xuất khẩu.
- Sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
- Người nộp thuế phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được xuất khẩu tại chỗ và đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoàn thuế
Để được giải quyết hoàn thuế nhập khẩu nhanh chóng và đúng quy định, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nộp thừa theo mẫu quy định của pháp luật hải quan.
- Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đối ứng đã được thông quan hoàn toàn.
- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ (trừ các trường hợp đặc biệt được miễn chứng từ thanh toán theo quy định).
- Báo cáo chi tiết về định mức thực tế sử dụng nguyên liệu, vật tư để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Công văn 2635/TCHQ-TXNK nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan quản lý cũng như nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế. Đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan để đảm bảo tính khớp dịch giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng. Thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp nếu phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về định mức hoặc cơ sở sản xuất.
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu kê khai, định mức tiêu hao nguyên liệu và các chứng từ kèm theo. Có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2635/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ken Logistics.
(Tầng 11, Tòa nhà Detech Tower II, số 107, Nguyễn Phong Sắc, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0515/TCHQ/2023 ngày 15/5/2023 của Công ty TNHH KEN Logistics vướng mắc về việc hoàn thuế nhập khẩu và thuế VAT đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ sau đó xuất ra nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13, đối tượng chịu thuế bao gồm: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.”
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: “Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;...”
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021:
“1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;...”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu và không được quy định trong các trường hợp hoàn thuế. Đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc, liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn chi tiết.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH KEN Logistics biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 999/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 5254/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 1056/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do phải tái xuất hàng hóa của Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 3848/TCHQ-TXNK năm 2023 về hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4350/TCHQ-GSQL năm 2023 về thời hạn thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4795/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu tại chỗ sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4980/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Công văn 999/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 5254/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 1056/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do phải tái xuất hàng hóa của Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8 Công văn 3848/TCHQ-TXNK năm 2023 về hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4350/TCHQ-GSQL năm 2023 về thời hạn thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 4795/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu tại chỗ sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 4980/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành