Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4985/CTHN-TTHT

Công văn 4985/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi thưởng cho cộng tác viên. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi phát sinh các khoản chi trả cho đối tượng không phải là người lao động cơ hữu.

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thưởng cho cộng tác viên

Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền thưởng mà doanh nghiệp chi trả cho cộng tác viên (cá nhân không ký hợp đồng lao động) được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới hình thức tiền thù lao, tiền dịch vụ khác. Nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:

  • Khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%: Đối với các khoản chi trả cho cộng tác viên từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi thanh toán cho cá nhân.
  • Trường hợp làm cam kết tạm hoãn khấu trừ: Nếu cá nhân cộng tác viên chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết và bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân tại thời điểm cam kết.
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cộng tác viên khi có yêu cầu đối với mỗi lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho cả kỳ tính thuế nếu cá nhân có yêu cầu.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thưởng cộng tác viên

Để khoản chi thưởng cho cộng tác viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về hồ sơ và chứng từ thực tế phát sinh:

  • Hợp đồng hợp tác hoặc hợp đồng dịch vụ rõ ràng: Doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng cộng tác viên hoặc hợp đồng dịch vụ với cá nhân, trong đó quy định rõ ràng các điều khoản về công việc, mức thù lao, điều kiện được hưởng thưởng và mức thưởng cụ thể.
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền thù lao, tiền thưởng cho cộng tác viên theo đúng quy định của pháp luật. Đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN (10%) và lưu trữ chứng từ nộp thuế TNCN thay cho cộng tác viên (trừ trường hợp cá nhân làm cam kết chưa đến mức khấu trừ).
  • Hồ sơ nghiệm thu công việc: Phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc hoặc các tài liệu chứng minh công việc của cộng tác viên đã thực tế hoàn thành và mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

Khi áp dụng hướng dẫn tại Công văn 4985/CTHN-TTHT, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính:

  • Phân biệt rõ loại hợp đồng: Cần phân biệt rõ ràng giữa hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên (hợp đồng dịch vụ) để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế TNCN (biểu thuế lũy tiến từng phần đối với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và khấu trừ 10% đối với hợp đồng dịch vụ/cộng tác viên).
  • Kiểm tra mã số thuế cá nhân: Chỉ những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết mới đủ điều kiện làm cam kết theo quy định để tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN.
  • Tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Mọi khoản chi thưởng cho cộng tác viên phải chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì mới được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4985/CTHN-TTHT
V/v thuế TNCN, thuế TNDN khoản thưởng cho cộng tác viên

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Siberian Health Quốc tế
(Địa chỉ: tầng 2, Gold Season Building, 47 Nguyễn Tuân, Hà Nội; MST: 0106088300)

Trả lời văn bản số 122022/ISH-HDT ngày 26/12/2022 của Công ty TNHH Siberian Health Quốc tế (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, thuế TNDN đối với các khoản thưởng cho các cộng tác viên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Tại khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:”

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. ...

b) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.

...10. Thu nhập từ nhận quà tặng

Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: c phiếu, quyn mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

...d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyn sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Tại khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khu trừ thuế

...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này:

...2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 ch ngồi trở xuống vượt mức quy định được khu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thu, nhà thu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Trường hợp doanh nghiệp chi trả khoản tiền thù lao, tiền thưởng được xác định là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho các cộng tác viên (là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả theo hướng dẫn tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp doanh nghiệp tặng quà là tiền mặt cho các cộng tác viên, khoản thu nhập là quà tặng từ tiền mặt không thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì cá nhân không phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ quà tặng bằng tiền này.

Trường hợp các khoản chi tiền lương tiền công và tặng quà bằng tiền mặt cho các cộng tác viên nêu trên nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản thuế nộp thay cho cá nhân.

Đề nghị Công ty căn cứ thực tế phát sinh, đối chiếu các văn bản hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4985/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp khoản thưởng cho cộng tác viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 4985/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/02/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4985/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký