Tóm tắt Công văn 4986/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần tăng tài sản cố định từ năm 2009 đến năm 2013
Công văn 4986/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tăng tài sản cố định (đầu tư mở rộng) trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất trong giai đoạn này.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng giai đoạn 2009 - 2013
Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, quy định pháp luật về thuế TNDN có những hạn chế nhất định đối với hoạt động đầu tư mở rộng:
- Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (có hiệu lực áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2009 đến hết năm 2013), các dự án đầu tư mở rộng (tăng tài sản cố định) của doanh nghiệp đang hoạt động không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Do đó, phần thu nhập phát sinh từ phần tài sản cố định tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng trong giai đoạn này phải kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông, không được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế của dự án đang hoạt động trước đó.
- Phương pháp xác định thu nhập từ phần tăng tài sản cố định
Để phân định rõ ràng phần thu nhập được hưởng ưu đãi và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi từ việc tăng tài sản cố định, Công văn hướng dẫn nguyên tắc phân bổ như sau:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng (tăng tài sản cố định).
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm này, phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công thức phân bổ cụ thể: Thu nhập từ đầu tư mở rộng bằng tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh nhân với tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Quy định chuyển tiếp và áp dụng ưu đãi từ năm 2014 trở đi
Từ ngày 01/01/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 có hiệu lực, cho phép áp dụng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án giai đoạn 2009 - 2013 được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã thực hiện trong giai đoạn 2009 - 2013 và đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Doanh nghiệp được chủ động lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động (bao gồm cả mức thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có) hoặc hưởng ưu đãi theo diện dự án đầu tư mới nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định.
- Lưu ý rằng phần thu nhập phát sinh trước năm 2014 từ hoạt động đầu tư mở rộng này vẫn không được truy thu ưu đãi thuế cho giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát, phân loại chính xác danh mục tài sản cố định tăng thêm trong giai đoạn 2009 - 2013 để xác định rõ đâu là đầu tư thay thế thông thường và đâu là đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.
- Chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguyên giá tài sản cố định, phương pháp phân bổ thu nhập để sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Chủ động thực hiện kê khai điều chỉnh hoặc áp dụng chuyển tiếp ưu đãi từ kỳ tính thuế năm 2014 nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí luật định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4986/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Lovetex Industrial Việt Nam |
Ngày 12/11/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số CV151002/CV ngày 16/10/2015 của Công ty TNHH Lovetex Industrial Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN đối với phần tăng tài sản cố định từ năm 2009 đến năm 2013. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội quy định trình tự khiếu nại như sau:
“Điều 7. Trình tự khiếu nại
1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính...”
- Tại Điều 9 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội quy định thời hiệu khiếu nại như sau:
“Điều 9. Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Lovetex industrial Việt Nam cho rằng Quyết định hành chính số 833/QĐ-CT ngày 21/9/2015 của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xử lý vi phạm về thuế đối với Công ty chưa phù hợp quy định của pháp luật và tình hình thực tế Công ty thì Công ty thực hiện trình tự, thủ tục khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Lovetex Industrial Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2476/TCT-CS năm 2013 khiếu nại Quyết định xử phạt của cơ quan quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4789/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4836/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật khiếu nại 2011
- 2 Công văn 2476/TCT-CS năm 2013 khiếu nại Quyết định xử phạt của cơ quan quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4789/TCT-DNL năm 2015 vướng mắc thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4836/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành