Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4986/TCT/TTr do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của các tổ chức và cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn dưới hình thức cổ phần trong công ty cổ phần.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này hướng dẫn áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước thực hiện chuyển nhượng cổ phần (được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc chuyển nhượng chứng khoán).
  • Các tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) có phát sinh hoạt động chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam.

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần được phân loại và áp dụng chính sách thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Phân loại thu nhập: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần (không phân biệt là công ty đại chúng hay chưa đại chúng) đều được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
  • Phương pháp tính thuế: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần nộp thuế theo thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.
  • Công thức xác định thuế TNCN phải nộp: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%.
  • Trách nhiệm khai thuế: Tổ chức phát hành cổ phần (công ty cổ phần) hoặc tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức chuyển nhượng cổ phần

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng cổ phần, nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định tùy thuộc vào tư cách pháp lý của tổ chức đó:

  • Đối với doanh nghiệp trong nước: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN với thuế suất 20% trên phần thu nhập chịu thuế (chênh lệch giữa giá bán với giá mua của phần vốn chuyển nhượng trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng). Thu nhập này được gộp chung vào thu nhập khác khi quyết toán thuế TNDN năm.
  • Đối với tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam: Tổ chức nước ngoài chuyển nhượng cổ phần tại công ty cổ phần Việt Nam thực hiện nộp thuế TNDN theo hình thức thuế nhà thầu với thuế suất 0,1% tính trên doanh thu chuyển nhượng (giá chuyển nhượng), không phân biệt có phát sinh lãi hay lỗ.

Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng và chi phí hợp lý

Để đảm bảo tính chính xác và chống thất thu thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc xác định giá trị giao dịch:

  • Giá chuyển nhượng: Là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Giá mua của cổ phần chuyển nhượng: Được xác định dựa trên chứng từ thanh toán, sổ sách kế toán chứng minh số tiền thực tế đã góp vốn hoặc mua lại cổ phần đó.
  • Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, phí môi giới, các loại phí và lệ phí nộp ngân sách nhà nước).

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Công văn 4986/TCT/TTr có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất theo các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành. Các trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể tại địa phương cần được rà soát, đối chiếu với các nguyên tắc nêu trên để xử lý đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4986/TCT/TTr

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4986 TCT/TTR NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục thuế nhận được Công văn số 14492/CT-TTr ngày 26/12/2000 và Công văn số 14550/CT-TTr ngày 5/11/2001 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần, chuyển vốn và lợi nhuận về nước của công ty TNHH RICO - Cộng hoà liên bang Nga. Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Qua xem sét hồ sơ và các tài liệu có liên quan gửi kèm công văn của Cục Thuế thành phố Hà Nội về Tổng cục Thuế, không thấy có tài liệu cấp phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cho công ty TNHH RICO - Cộng hoà liên bang Nga tại Việt Nam, vì vậy việc xác định nghĩa vụ về thuế đối với hoạt động nhượng bán cổ phần cho các cổ đông mới tại Việt Nam; Thuế chuyển lợi nhuận về nước của Công ty TNHH RICO, tại thời điểm phát sinh được xác định như sau:

1. Về thuế lợi tức và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:

- Trường hợp Công ty TNHH RICO được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, có đầu tư mua cổ phần ở Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội (HABUBANK), thì khi chuyển nhượng cổ phần, Công ty TNHH RICO hoặc người được công ty uỷ quyền phải kê khai và nộp thuế lợi tức với mức thuế suất là 45% theo Luật thuế lợi tức và hướng dẫn tại Thông tư số 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thu thuế đối với các trường hợp chuyển nhượng vốn của các chủ đầu tư trong các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các chủ đầu tư trong các Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các bên hợp doanh trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam".

Về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nếu Công ty chuyển lợi nhuận về nước trước thời điểm 1/1/1999, thì Công ty không thuộc đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nếu công ty chuyển lợi nhuận về nước từ thời điểm 1/1/1999, thì Công ty phải kê khai và nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài với mức thuế suất là 5% theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (Luật sửa đổi) được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 22/6/1998.

- Trường hợp Công ty TNHH RICO không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo Luật khuyến khích đầu tư nêu trên, khi chuyển nhượng cổ phần, Công ty TNHH RICO hoặc người được Công ty uỷ quyền phải kê khai và nộp thuế lợi tức theo Luật thuế lợi tức và hướng dẫn tại Thông tư số 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính với thuế suất là 45%. Khi chuyển lợi nhuận về nước, Công ty không thuộc đối tượng phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Bà Trương Thị Kim Thu cùng chồng là ông Phan Quang được Công ty TNHH RICO uỷ quyền lĩnh toàn bộ số tiền chuyển nhượng cổ phần, tiền lợi nhuận được chia và chuyển cho Công ty tại Cộng hoà liên bang Nga, bà Thu cùng chồng đã chuyển trả cho Công ty bằng hàng hoá (theo tài liệu của cơ quan An ninh điều tra - Công an thành phố Hà Nội). Theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Luật thuế xuất khẩu thì bà Thu và ông Quang phải kê khai và nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu.

Ông Phan Minh Liên người được Công ty TNHH RICO uỷ quyền làm thủ tục chuyển nhượng cổ phần, không thực hiện kê khai và nộp thuế lợi tức, Công ty RICO không thực hiện kê khai và nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, bà Thu, ông Quang, vận chuyển hàng hoá sang Nga không thực hiện việc kê khai và nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu đã vi phạm các quy định về kê khai, nộp thuế theo quy định tại Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Luật thuế xuất khẩu, phải xử lý truy thu và phạt thuế theo quy định tại các luật thuế trên và hướng dẫn nêu tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ. Nhưng việc xử lý truy thu và phạt thuế phải đúng thời hiệu quy định của các Luật thuế và hướng dẫn tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ.

Đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội kiểm tra xem xét kỹ hồ sơ, để trả lời cho cơ quan điều tra.

 

Nguyễn Đức Quế

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4986/TCT/TTr của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần.

Số hiệu: 4986/TCT/TTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/12/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đức Quế
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/12/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí, Chứng khoán, Bất động sản, Dịch vụ pháp lý, Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4986/TCT/TTr của Tổng Cục Thuế hướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký