Giới thiệu về Công văn 500/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020
Công văn 500/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan đăng ký đất đai tại địa phương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất phương án xử lý trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất ao, vườn gắn liền với đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về xác định diện tích đất ở đối với đất có vườn, ao
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để xác định diện tích đất ở cho người sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Trường hợp thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Đối với các thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980 hoặc từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, việc xác định diện tích đất ở được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Xác định ranh giới và diện tích đất ở: Đối với trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất chưa ghi rõ ranh giới đất ở hoặc diện tích đất ở, cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào thực trạng sử dụng, quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và hạn mức giao đất ở tại địa phương để phân định rõ ràng phần diện tích đất ở và phần diện tích đất ao, vườn.
- Xử lý đối với phần diện tích đất ao, vườn không được công nhận là đất ở: Phần diện tích đất ao, vườn còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp (như đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm khác hoặc đất nuôi trồng thủy sản).
Nguyên tắc áp dụng pháp luật và thực thi tại địa phương
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tính thống nhất trong quản lý nhà nước, Tổng cục Quản lý đất đai yêu cầu các địa phương thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính nhất quán và lịch sử sử dụng đất: Việc xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao phải dựa trên hồ sơ địa chính qua các thời kỳ, bản đồ địa chính và các giấy tờ hợp pháp mà người sử dụng đất đang lưu giữ, tránh việc áp dụng máy móc gây thiệt hại cho người dân.
- Tránh gây phiền hà, sách nhiễu: Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan liên quan không được tự ý đặt ra các thủ tục, yêu cầu thêm các loại giấy tờ ngoài quy định của pháp luật khi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho đất ao, vườn.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, xác định hiện trạng ranh giới thửa đất để làm cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 500/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý trong việc cấp sổ đỏ cho đất ao, vườn vốn là vấn đề phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp và khiếu nại tại các địa phương. Hướng dẫn của Tổng cục Quản lý đất đai giúp chuẩn hóa quy trình thực hiện, bảo vệ quyền lợi về tài sản hợp pháp của người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả, tính minh bạch trong công tác quản lý đất đai của nhà nước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 500/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai
Tổng cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 16/UBND-TNMT ngày 03/01/2020 của Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai (có Báo cáo số 68/BC-TNMT ngày 21/02/2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Hoàng Mai gửi kèm theo) về việc xin hướng dẫn giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ao, vườn. Sau khi nghiên cứu, nếu không có tình tiết nào khác, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Theo phản ánh của quý cơ quan tại Công văn số 16/UBND-TNMT và Báo cáo số 68/BC-TNMT thì người sử dụng đất đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay trước ngày 01/01/2008, đất có nguồn gốc là “đất vườn, ao do ông cha để lại, không phải là đất nông nghiệp được Nhà nước giao theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 và Nghị định số 85/CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ”, không có nhà ở trong cùng thửa đất. Thời điểm nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2008, người đang sử dụng đất không có hộ khẩu thường trú tại địa phương, không sản xuất nông nghiệp, không thuộc nhân khẩu giao đất nông nghiệp. Hiện trạng đang trồng cây lâu năm (trồng chuối).
Căn cứ quá trình sử dụng đất nêu trên, Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị quý cơ quan rà soát, trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác định loại đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Về việc cấp Giấy chứng nhận: Việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là năm 2007 - là thời điểm pháp luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành. Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 66 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai thì “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận mới được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”. Vì vậy, trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ao, vườn (đất nông nghiệp) mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, thời điểm nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2008 thì đã được pháp luật cho phép.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có quyền như hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức.
Do đó, căn cứ các quy định nêu trên thì đối với trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà nhận chuyển nhượng trước ngày 01/01/2008 thì được công nhận quyền sử dụng đất như trường hợp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức; thời hạn sử dụng đất là 50 năm và được tính từ ngày 01/7/2014 theo quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai năm 2013.
Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai để Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai xem xét, giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Nghị định 64-CP năm 1993 về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- 3 Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Nghị định 64-CP năm 1993 về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- 3 Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7 Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải quyết vướng mắc trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành