Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020

Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phổ biến trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình và cá nhân tại các địa phương. Văn bản tập trung giải quyết các trường hợp phức tạp liên quan đến đất giao không đúng thẩm quyền, sự chênh lệch diện tích đất giữa đo đạc thực tế và giấy tờ pháp lý, cũng như việc xác định nghĩa vụ tài chính.

1. Giải quyết vướng mắc đối với trường hợp đất giao không đúng thẩm quyền

Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do được giao không đúng thẩm quyền, Công văn đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân nhưng vẫn tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật:

  • Xác định thời điểm giao đất: Việc xem xét cấp Giấy chứng nhận phải căn cứ vào thời điểm giao đất thực tế trên thực địa, quá trình sử dụng đất liên tục, ổn định và không có tranh chấp.
  • Áp dụng quy định pháp luật: Thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Các địa phương cần chủ động rà soát, phân loại các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền qua các thời kỳ (trước ngày 15/10/1993, từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014) để áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất phù hợp.
  • Xử lý hồ sơ giấy tờ: Trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng biên lai, hóa đơn bị thất lạc hoặc không rõ ràng, cơ quan chức năng cần phối hợp với UBND cấp xã và các đơn vị liên quan để xác minh, đối chiếu sổ sách kế toán hoặc các nguồn tài liệu lưu trữ khác.

2. Xử lý chênh lệch diện tích giữa đo đạc thực tế và giấy tờ pháp lý

Một trong những vướng mắc phổ biến nhất tại các địa phương là sự khác biệt giữa diện tích đất đo đạc thực tế khi cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận so với diện tích ghi trên giấy tờ cũ. Công văn hướng dẫn xử lý như sau:

  • Trường hợp ranh giới thửa đất không thay đổi: Nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với các hộ liền kề thì diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có).
  • Trường hợp ranh giới thửa đất có thay đổi: Nếu ranh giới thửa đất có sự thay đổi và diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, xác định rõ nguyên nhân. Phần diện tích tăng thêm do lấn chiếm hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất phải được xử lý vi phạm hành chính trước khi xem xét cấp Giấy chứng nhận và người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.

3. Xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận

Công văn nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ tài chính phải được thực hiện khách quan, đúng đối tượng và đúng thời điểm:

  • Nguyên tắc áp dụng giá đất: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm có quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Miễn, giảm tiền sử dụng đất: Các trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (như hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa, người có công với cách mạng) phải được hướng dẫn kê khai đầy đủ giấy tờ chứng minh để hưởng chính sách ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật về thuế và đất đai.

4. Tăng cường trách nhiệm phối hợp của các cơ quan địa phương

Để đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận và hạn chế tình trạng hồ sơ bị tồn đọng, Tổng cục Quản lý đất đai yêu cầu:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu cho UBND cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
  • Văn phòng Đăng ký đất đai: Chủ động rà soát, phân loại hồ sơ vướng mắc, không tự ý đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định. Thực hiện nghiêm túc việc thông báo lý do bằng văn bản cho người dân đối với các trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết.
  • UBND cấp xã: Chịu trách nhiệm chính trong việc xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp đất đai tại địa phương, bảo đảm tính trung thực và chính xác của thông tin xác nhận.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
V/v giải quyết vướng mắc trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2020

 

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang

Tổng cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 2298/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Quý Sở về việc xin ý kiến giải quyết vướng mắc trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Nếu không có tình tiết nào khác, Tổng cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

1. Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vượt hạn mức công nhận đất ở:

Căn cứ quy định Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai, Điểm b Khoản 4, Khoản 5 Điều 87 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 56 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) thì trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng diện tích (cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai) thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để cấp lại cho người sử dụng đất theo đúng quy định, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu công nhận diện tích đất ở vượt hạn mức thì cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định của pháp luật về đất đai hiện hành để thực hiện.

2. Về điều kiện và mục đích sử dụng đất đối với Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất có thửa đất là đất rừng trồng sản xuất

Theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: (i) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai; (ii) Đất không có tranh chấp; (iii) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (iv) Trong thời hạn sử dụng đất và phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai.

Tại Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật, việc xác định loại đất thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013.

3. Về xác định lại diện tích đất cấp vượt hạn mức cho người sử dụng đất đã thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tổng cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, xem xét đối với từng hồ sơ cụ thể để khẳng định việc xác định diện tích đất ở được cấp Giấy đúng hay không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy.

Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi thực hiện Luật Đất đai năm 2013 mà có cơ sở khẳng định diện tích đất ở được cấp không đúng quy định, phải thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai năm 2013 nhưng người được cấp Giấy chứng nhận trước đó đã tách thửa để chuyển quyền một phần diện tích đất ở và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường cần xác định diện tích đất ở đối với toàn bộ thửa đất gốc (chưa tách phần diện tích để chuyển nhượng) để bảo đảm công bằng với những trường hợp sử dụng đất chưa chia, tách thửa đất.

Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang để nghiên cứu, thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT Lê Thanh Khuyến (để b/c);
- PTCT Mai Văn Phấn (để b/c);
- Lưu: VT, CĐKĐĐ (PĐKĐĐ. P5).

TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
CỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI




Phạm Thị Thịnh

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải quyết vướng mắc trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành

Số hiệu: 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/03/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Quản lý đất đai
Người ký: Phạm Thị Thịnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 513/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giải qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký