Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 5061/CT-TTHT năm 2017

Công văn 5061/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xử lý các hóa đơn đã lập, đã giao cho khách hàng và đã thực hiện kê khai thuế nhưng sau đó phát hiện có sai sót. Văn bản này giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục, đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các quy định cốt lõi về xử lý hóa đơn đã lập và kê khai thuế

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, Công văn 5061/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết các bước xử lý và kê khai đối với hóa đơn có sai sót như sau:

  • Thủ tục lập biên bản điều chỉnh: Khi phát hiện hóa đơn đã lập và kê khai thuế có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, đơn giá, thuế suất hoặc tiền thuế, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Biên bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để chứng minh tính hợp pháp của việc điều chỉnh hóa đơn sau này.
  • Nguyên tắc lập hóa đơn điều chỉnh: Sau khi lập biên bản thỏa thuận, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung điều chỉnh tăng hoặc giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số bao nhiêu, ký hiệu nào, ngày tháng năm lập.
  • Quy định về việc ghi chỉ số trên hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Thay vào đó, việc điều chỉnh giảm phải được thể hiện rõ bằng ngôn từ (ví dụ: "điều chỉnh giảm đơn giá...", "điều chỉnh giảm tiền thuế...").

Hướng dẫn kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh

Việc kê khai thuế đối với các hóa đơn điều chỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Thời điểm kê khai: Cả người bán và người mua thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ tính thuế của tháng hoặc quý phát sinh hóa đơn điều chỉnh (tức là kỳ lập hóa đơn điều chỉnh), không thực hiện kê khai lại vào kỳ lập hóa đơn gốc đã có sai sót.
  • Đối với bên bán: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh doanh thu và thuế đầu ra trên tờ khai thuế giá trị gia tăng (mẫu 01/GTGT) của kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
  • Đối với bên mua: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số mua và thuế đầu vào tương ứng tại kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh.

Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Mọi sai sót liên quan đến các chỉ tiêu tài chính (giá trị, thuế suất, tiền thuế) bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh và kê khai điều chỉnh theo đúng hướng dẫn.
  • Trường hợp sai sót chỉ liên quan đến tên, địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế đúng thì các bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh mà không cần lập hóa đơn điều chỉnh.
  • Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hóa đơn gốc bị sai, biên bản điều chỉnh có chữ ký và đóng dấu của hai bên, cùng hóa đơn điều chỉnh mới lập để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5061/CT-TTHT
V/v Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: CÔNG TY TNHH UNITED REGISTRAR OF SYSTEMS VIỆT NAM
Địa chỉ: 147-149, Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP HCM.
Mã số thuế: 0305751392

Trả lời văn bản số 01/2017 Công ty về xử lý hóa đơn đã lập và kê khai thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về bổ sung hồ sơ khai thuế;

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

…”

Căn cứ Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định."

Căn cứ Khoản 13 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về các khoản thu nhập khác;

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng ngày 25/10/2016 thực hiện dịch vụ đánh giá để cấp giấy chứng nhận ISO 22000 với khách hàng, khi nhận tiền tạm ứng hợp đồng, Công ty đã lập hóa đơn GTGT, đã kê khai và nộp thuế theo quy định. Tuy nhiên ngày 08/3/2017 khách hàng có thông báo hủy hợp đồng khi dịch vụ chưa thực hiện thì Công ty và khách hàng làm thủ tục thu hồi hóa đơn đã lập theo Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC , đồng thời lập tờ khai bổ sung điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ; trường hợp Công ty áp dụng thu tiền phạt theo hợp đồng thì Công ty lập chứng từ thu (không lập hóa đơn GTGT) theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và tính vào thu nhập khác khi tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 13 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC .

Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
255/17/pntsi

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5061/CT-TTHT năm 2017 về xử lý hóa đơn đã lập và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5061/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/06/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5061/CT-TTHT năm 2017 về xử lý hóa đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký